Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 78/2025/NĐ-CP

Điều 44. Soạn thảo nghị quyết

Căn cứ: Điều 44, 78/2025/NĐ-CP — Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Điều này quy định trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo nghị quyết và thời hạn trả lời góp ý. Cơ quan chủ trì phải tổng kết, đánh giá, tổ chức soạn thảo, đăng tải hồ sơ dự thảo, lấy ý kiến, gửi hồ sơ phản biện và hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn trả lời góp ý thông thường là 10 ngày, rút gọn là 03 ngày.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá văn bản hiện hành và đánh giá tác động chính sách (nếu thuộc trường hợp quy định).
  • ▸Tổ chức việc soạn thảo; có thể thành lập Tổ soạn thảo với sự tham gia của cơ quan, tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học (nếu có).
  • ▸Đăng tải hồ sơ dự thảo nghị quyết trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ít nhất 10 ngày để lấy ý kiến; trường hợp rút gọn theo điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật.
  • ▸Tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu tác động trực tiếp, ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong đó phải lấy ý kiến của Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp.
  • ▸Thời hạn trả lời bằng văn bản: 10 ngày; đối với nghị quyết ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn là 03 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến.
  • ▸Sở Tài chính có ý kiến về nguồn tài chính; Sở Nội vụ có ý kiến về phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và nguồn nhân lực; Sở Tư pháp có ý kiến về tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn trả lời góp ý thông thường (10 ngày) với thời hạn rút gọn (03 ngày).
  • Cho rằng việc đăng tải hồ sơ dự thảo là 10 ngày làm việc, trong khi văn bản chỉ ghi 'ít nhất là 10 ngày'.
  • Nhầm lẫn cơ quan có ý kiến về từng nội dung: Sở Tài chính – nguồn tài chính; Sở Nội vụ – phân cấp, nguồn nhân lực; Sở Tư pháp – hợp hiến, hợp pháp, thống nhất.

Giải thích

Điều 44 quy định chi tiết về soạn thảo nghị quyết. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm: tổng kết thi hành pháp luật, đánh giá văn bản hiện hành, khảo sát thực trạng, đánh giá tác động chính sách (nếu thuộc trường hợp điểm d khoản 1 Điều 21 Luật); tổ chức soạn thảo, có thể thành lập Tổ soạn thảo; đăng tải hồ sơ dự thảo trên cổng thông tin điện tử cấp tỉnh ít nhất 10 ngày; lấy ý kiến đối tượng chịu tác động trực tiếp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, bắt buộc lấy ý kiến Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp; gửi hồ sơ tham gia phản biện xã hội; tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn trả lời góp ý là 10 ngày, rút gọn 03 ngày. Hồ sơ dự thảo để lấy ý kiến, phản biện gồm: tờ trình, dự thảo nghị quyết, báo cáo tổng kết/đánh giá thực trạng, bản so sánh thuyết minh, bản đánh giá thủ tục hành chính và phân cấp (nếu có), báo cáo đánh giá tác động chính sách (nếu thuộc điểm d khoản 1 Điều 21 Luật).
Nguyên văn Điều 44. Soạn thảo nghị quyết
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm: 46 CÔNG BÁO/Số 649 + 650/Ngày 20-4-2025 a) Tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 21 của Luật; đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật. Nội dung đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật. Trường hợp cần thiết, đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan tổng kết, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực do cơ quan, tổ chức đó phụ trách có liên quan đến nội dung văn bản; b) Tổ chức việc soạn thảo. Trường hợp cần thiết, thành lập Tổ soạn thảo với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) để tư vấn cho cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện việc soạn thảo; c) Đăng tải hồ sơ dự thảo nghị quyết trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong thời gian ít nhất là 10 ngày để lấy ý kiến. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật; d) Tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo nghị quyết; lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan, trong đó phải lấy ý kiến của Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp; đ) Gửi hồ sơ dự thảo văn bản và cử đại diện tham gia cuộc họp phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội khi được đề nghị; e) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, phản biện xã hội và hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản. 2. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày, đối với nghị quyết ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn là 03 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến. Trong đó, Sở Tài chính có ý kiến về nguồn tài chính; Sở Nội vụ có ý kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực; Sở Tư pháp có ý kiến về tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật. 3. Hồ sơ dự thảo nghị quyết để lấy ý kiến, phản biện xã hội, bao gồm dự thảo các tài liệu sau đây: a) Tờ trình; b) Dự thảo nghị quyết; c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 21 của Luật kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; d) Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; đ) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp (nếu có); e) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo trong trường hợp soạn thảo nghị quyết quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.