Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 74/2025/QH15

Điều 45. Sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ: Điều 45, 74/2025/QH15 — Luật Việc làm số 74/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 45 quy định năm mục đích sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: chi trả chế độ bảo hiểm thất nghiệp; chi trả hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác theo khoản 2 Điều 30; chi đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp; đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chi trả các chế độ bảo hiểm thất nghiệp.
  • ▸Chi trả hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật Việc làm số 74/2025/QH15.
  • ▸Chi đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp.
  • ▸Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp.
  • ▸Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa chi đóng bảo hiểm y tế và chi trả trợ cấp thất nghiệp.
  • Bỏ sót mục đích đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ.

Giải thích

Điều 45 quy định Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng cho năm mục đích. Một là chi trả các chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Hai là chi trả hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật Việc làm số 74/2025/QH15. Ba là chi đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp. Bốn là chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp. Năm là đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ. Các mục đích này bảo đảm quỹ vừa thực hiện chính sách an sinh, vừa duy trì và phát triển nguồn lực tài chính.
Nguyên văn Điều 45. Sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
1. Chi trả các chế độ bảo hiểm thất nghiệp. 2. Chi trả hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật này. 3. Chi đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp. 4. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp. 5. Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.