Bài học
214/2025/NĐ-CP
Điều 45. Thương thảo hợp đồng
Căn cứ: Điều 45, 214/2025/NĐ-CP — Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Tóm tắt
Quy định về thương thảo hợp đồng trong đấu thầu, bao gồm đối tượng thương thảo, căn cứ, nguyên tắc, nội dung và các trường hợp xử lý khi thương thảo không thành công hoặc nhà thầu vi phạm.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời thương thảo hợp đồng.
- ▸Căn cứ thương thảo: báo cáo đánh giá HSDT, HSDT và tài liệu làm rõ, hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa đổi/làm rõ.
- ▸Nguyên tắc: không thương thảo nội dung nhà thầu đã chào đúng yêu cầu HSMT; không làm thay đổi đơn giá đã xác định tại bước đánh giá tài chính, trừ gói thầu áp dụng phương pháp dựa trên kỹ thuật.
- ▸Nội dung thương thảo: nội dung chưa rõ, sai lệch do nhà thầu phát hiện, nhân sự chủ chốt, vấn đề phát sinh, thương thảo về giá khi vượt giá gói thầu đối với phương pháp dựa trên kỹ thuật, các nội dung cần thiết khác.
- ▸Nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất, trừ trường hợp thời gian đánh giá kéo dài hoặc bất khả kháng; nhân sự thay thế phải tương đương hoặc cao hơn và không thay đổi giá dự thầu.
- ▸Nhà thầu tham gia thương thảo nhưng không theo nguyên tắc, nội dung hoặc không ký biên bản nhằm rút thầu hoặc gây bất lợi cho chủ đầu tư thì bị loại và không hoàn trả bảo đảm dự thầu.
- ▸Nhà thầu được từ chối thương thảo và hoàn trả bảo đảm dự thầu nếu chủ đầu tư không thương thảo theo nguyên tắc, nội dung.
- ▸Thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn nguyên tắc không thay đổi đơn giá: chỉ áp dụng trừ gói thầu theo phương pháp dựa trên kỹ thuật.
- Tưởng nhà thầu được thay đổi nhân sự chủ chốt tùy ý; thực tế chỉ được thay trong hai trường hợp cụ thể và phải đảm bảo tương đương, không đổi giá.
- Cho rằng nhà thầu từ chối thương thảo luôn bị mất bảo đảm; thực tế được hoàn trả nếu chủ đầu tư vi phạm nguyên tắc, nội dung.
Giải thích
Điều 45 quy định trình tự, nguyên tắc và nội dung thương thảo hợp đồng. Khi gói thầu áp dụng thương thảo, chủ đầu tư mời nhà thầu xếp hạng nhất. Căn cứ thương thảo gồm báo cáo đánh giá, hồ sơ dự thầu và tài liệu làm rõ, hồ sơ mời thầu. Nguyên tắc là không thương thảo nội dung đã chào đúng yêu cầu và không thay đổi đơn giá đã xác định ở bước tài chính, trừ gói thầu theo phương pháp dựa trên kỹ thuật. Nội dung thương thảo tập trung vào các điểm chưa rõ, sai lệch, nhân sự chủ chốt, vấn đề phát sinh, giá (nếu vượt giá gói thầu đối với phương pháp dựa trên kỹ thuật). Nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt trừ trường hợp đánh giá kéo dài hoặc bất khả kháng, và phải đảm bảo nhân sự thay thế tương đương, không đổi giá. Nếu nhà thầu vi phạm nguyên tắc, nội dung hoặc không ký biên bản nhằm rút thầu/gây bất lợi, sẽ bị loại và mất bảo đảm dự thầu. Ngược lại, nhà thầu được từ chối và hoàn trả bảo đảm nếu chủ đầu tư làm sai. Khi thương thảo không thành công, chủ đầu tư mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo.
Nguyên văn Điều 45. Thương thảo hợp đồng
1. Trường hợp gói thầu áp dụng thương thảo hợp đồng, nhà thầu xếp hạng thứ
nhất được chủ đầu tư mời đến thương thảo hợp đồng.
2. Căn cứ thương thảo hợp đồng:
a) Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;
b) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu;
c) Hồ sơ mời thầu bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể của hợp đồng và
các tài liệu sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu (nếu có).
3. Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:
a) Không thương thảo các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu
cầu của hồ sơ mời thầu;
b) Không được làm thay đổi đơn giá đã xác định tại bước đánh giá về tài
chính, trừ trường hợp gói thầu áp dụng phương pháp dựa trên kỹ thuật.
4. Nội dung thương thảo hợp đồng:
a) Những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất
giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự
thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của
các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;
b) Các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu
có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án kỹ thuật thay thế của nhà
thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án kỹ
thuật thay thế;
c) Nhân sự chủ chốt:
Nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất hoặc đã được thay
thế theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Nghị định này, trừ trường hợp do thời
gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với dự kiến trong kế hoạch lựa chọn
nhà thầu hoặc vì lý do bất khả kháng mà nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất
không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà thầu được thay
đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh
nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn so với nhân sự đã đề xuất và nhà
thầu không được thay đổi giá dự thầu;
d) Các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục
tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu;
đ) Thương thảo về giá trong trường hợp giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói
thầu được duyệt đối với phương pháp dựa trên kỹ thuật để làm cơ sở xét duyệt
trúng thầu theo quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu;
e) Các nội dung cần thiết khác.
5. Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành
hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng
gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).
6. Trường hợp nhà thầu tham gia thương thảo nhưng không tiến hành thương
thảo theo đúng nguyên tắc và nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này
hoặc đã tiến hành thương thảo nhưng không ký biên bản thương thảo hợp đồng
nhằm mục đích rút khỏi việc trúng thầu hoặc gây bất lợi cho chủ đầu tư thì nhà
thầu bị loại và không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu.
7. Nhà thầu được quyền từ chối thương thảo và được hoàn trả giá trị bảo đảm
dự thầu trong trường hợp chủ đầu tư không tiến hành thương thảo theo nguyên tắc
và nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
8. Trường hợp thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định
mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.
74 CÔNG BÁO/Số 1063 + 1064/Ngày 17-8-2025
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.