Bài học
54/2024/QH15
Điều 46. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
Căn cứ: Điều 46, 54/2024/QH15 — Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 46 quy định điều kiện chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, điều kiện của tổ chức/cá nhân nhận chuyển nhượng, thẩm quyền cấp giấy phép cho bên nhận chuyển nhượng và thời hạn thăm dò còn lại; giao Chính phủ quy định chi tiết.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò chỉ được chuyển nhượng khi đã thực hiện ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò.
- ▸Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải có đủ điều kiện để được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản theo Luật.
- ▸Việc chuyển nhượng phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 108 cấp giấy phép thăm dò cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng.
- ▸Thời hạn thăm dò khoáng sản sau chuyển nhượng là thời gian còn lại của giấy phép đã cấp.
- ▸Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển nhượng; cơ quan thẩm định; hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển nhượng.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm tỷ lệ tối thiểu đã thực hiện dự toán: phải đạt ít nhất 50%, không phải 30% hay 70%.
- Nhầm thời hạn sau chuyển nhượng: không cấp mới toàn bộ thời hạn mà chỉ còn thời gian còn lại của giấy phép đã cấp.
Giải thích
Điều 46 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 quy định chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. Theo đó, tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép thăm dò chỉ được chuyển nhượng khi đã thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò. Bên nhận chuyển nhượng phải có đủ điều kiện để được cấp giấy phép thăm dò theo Luật này. Việc chuyển nhượng phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 108 cấp giấy phép thăm dò cho bên nhận chuyển nhượng; thời hạn thăm dò là thời gian còn lại của giấy phép đã cấp. Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển nhượng, cơ quan thẩm định, hồ sơ, trình tự, thủ tục.
Nguyên văn Điều 46. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chỉ được
chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản khi đã thực hiện được ít nhất 50% dự
toán của đề án thăm dò khoáng sản.
2. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản phải có
đủ điều kiện để được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định của Luật này.
3. Việc chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản phải được cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 108 của Luật này cấp giấy phép thăm
dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng. Thời hạn thăm dò
khoáng sản là thời gian còn lại của giấy phép thăm dò khoáng sản đã cấp.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản;
quy định cơ quan thẩm định; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển nhượng
quyền thăm dò khoáng sản.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.