Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2025/TT-BKHCN

Điều 46. Kiện loại A

Căn cứ: Điều 46, 59/2025/TT-BKHCN — Thông tư 59/2025/TT-BKHCN Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân

Tóm tắt

Kiện loại A chứa vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt với hoạt độ không quá A₁ TBq hoặc vật liệu phóng xạ khác với hoạt độ không quá A₂ TBq. Với hỗn hợp nhân phóng xạ, phải thỏa mãn công thức tổng. Thiết kế kiện loại A không cần phê duyệt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kiện chứa vật liệu dạng đặc biệt: hoạt độ ≤ A₁ TBq.
  • ▸Kiện chứa vật liệu khác: hoạt độ ≤ A₂ TBq.
  • ▸Hỗn hợp: ∑ B(i)/A₁(i) + ∑ C(j)/A₂(j) ≤ 1.
  • ▸A₁, A₂ tra theo Bảng 1, Bảng 2 Phụ lục 5.
  • ▸Thiết kế kiện loại A không yêu cầu phê duyệt.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm A₁ dùng cho vật liệu không đặc biệt, A₂ dùng cho vật liệu đặc biệt.
  • Tưởng kiện loại A cũng cần phê duyệt thiết kế.

Giải thích

Điều 46 quy định về kiện loại A trong vận chuyển vật liệu phóng xạ. Kiện loại A được chia thành hai trường hợp: chứa vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt với hoạt độ không lớn hơn A₁ TBq, hoặc chứa vật liệu phóng xạ khác với hoạt độ không lớn hơn A₂ TBq. Giá trị A₁ và A₂ được tra theo Phụ lục 5. Nếu kiện chứa hỗn hợp nhiều nhân phóng xạ đã xác định, phải tính tổng theo công thức: tổng tỷ số hoạt độ của nhân dạng đặc biệt trên A₁(i) cộng tổng tỷ số hoạt độ của nhân không đặc biệt trên A₂(j) không vượt quá 1. Điều này giúp đảm bảo an toàn bức xạ trong điều kiện vận chuyển thông thường. Đặc biệt, thiết kế kiện loại A không cần cơ quan thẩm quyền phê duyệt.
Nguyên văn Điều 46. Kiện loại A
1. Kiện chứa vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt hoạt độ không lớn hơn A₁ TBq, trong đó: A₁ là giá trị được sử dụng để xác định giới hạn hoạt độ của vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt trong kiện hàng phóng xạ được phép vận chuyển. Giá trị A₁ được theo quy định tại cột 2 Bảng 1, cột 2 Bảng 2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Kiện chứa vật liệu phóng xạ khác hoạt độ không lớn hơn A₂ TBq, trong đó: A₂ là giá trị được sử dụng để xác định giới hạn hoạt độ của vật liệu phóng xạ không là dạng đặc biệt trong kiện hàng phóng xạ được phép vận chuyển. Giá trị A₂ được theo quy định tại cột 3 Bảng 1, cột 3 Bảng 2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Kiện chứa hỗn hợp các nhân phóng xạ đã xác định được tên và hoạt độ phóng xạ, hoạt độ của các nhân này phải thỏa mãn: ∑ᵢ B(i)/A₁(i) + ∑ⱼ C(j)/A₂(j) ≤ 1 Trong đó: A₁(i) là giá trị A₁ của nhân phóng xạ i; A₂(j) là giá trị A₂ của nhân phóng xạ j; B(i) là hoạt độ nhân phóng xạ i trong vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt; C(j) là hoạt độ nhân phóng xạ j trong vật liệu phóng xạ không phải dạng đặc biệt. 4. Thiết kế của kiện loại A không yêu cầu cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến, đi qua phê duyệt.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.