Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 248/2026/NĐ-CP

Điều 46. Phạm vi dữ liệu của cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử

Căn cứ: Điều 46, 248/2026/NĐ-CP — Nghị định 248/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử

Tóm tắt

Điều 46 quy định cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử bao gồm 5 nhóm dữ liệu chính: quản lý hoạt động thương mại điện tử; báo cáo trực tuyến; hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua thương mại điện tử; thuế trong thương mại điện tử; và vận chuyển, giao nhận trong thương mại điện tử. Mỗi nhóm có các thông tin cụ thể được liệt kê tại các điểm a, b, c...

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhóm 1: Dữ liệu về quản lý hoạt động thương mại điện tử (9 loại thông tin từ a đến i).
  • ▸Nhóm 2: Dữ liệu về báo cáo trực tuyến theo Điều 22 của Nghị định.
  • ▸Nhóm 3: Dữ liệu về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua thương mại điện tử (tờ khai hải quan điện tử, trị giá, số lượng, quốc gia xuất/nhập khẩu...).
  • ▸Nhóm 4: Dữ liệu về thuế trong thương mại điện tử (danh sách nền tảng nước ngoài đăng ký thuế, doanh thu, số lượng người bán và tổng thuế...).
  • ▸Nhóm 5: Dữ liệu về vận chuyển, giao nhận trong thương mại điện tử (số lượng đơn hàng theo địa phương, thông tin xuyên biên giới...).
  • ▸Trong mỗi nhóm, các thông tin được liệt kê cụ thể, không suy diễn thêm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm lẫn giữa dữ liệu về quản lý hoạt động thương mại điện tử với dữ liệu về thuế hoặc vận chuyển.
  • Không nhớ rõ dữ liệu về báo cáo trực tuyến được quy định tại Điều 22 của Nghị định này.
  • Có thể bỏ sót các thông tin như: thông tin liên thông với các cơ sở dữ liệu khác (điểm i khoản 1).

Giải thích

Điều 46 liệt kê năm nhóm dữ liệu cấu thành cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử. Thứ nhất là dữ liệu về quản lý hoạt động thương mại điện tử, bao gồm thông tin về nền tảng đã thông báo/đăng ký, nền tảng bị phản ánh vi phạm, kết quả kiểm tra xử lý vi phạm, hệ thống văn bản pháp luật, dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử, khiếu nại của người tiêu dùng, yêu cầu gỡ bỏ hàng hóa vi phạm, thông tin về hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng nhập lậu, hàng không rõ nguồn gốc và thông tin liên thông với cơ sở dữ liệu khác. Thứ hai là dữ liệu về báo cáo trực tuyến theo Điều 22. Thứ ba là dữ liệu về xuất nhập khẩu hàng hóa qua thương mại điện tử (tờ khai hải quan điện tử, trị giá, số lượng, quốc gia xuất/nhập khẩu...). Thứ tư là dữ liệu về thuế trong thương mại điện tử (danh sách nền tảng nước ngoài đăng ký thuế, doanh thu, số lượng người bán và tổng thuế...). Thứ năm là dữ liệu về vận chuyển, giao nhận trong thương mại điện tử (số lượng đơn hàng theo địa phương, thông tin xuyên biên giới...).
Nguyên văn Điều 46. Phạm vi dữ liệu của cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử
Cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử bao gồm các thông tin sau đây: 1. Dữ liệu về quản lý hoạt động thương mại điện tử bao gồm: a) Thông tin về nền tảng thương mại điện tử đã thực hiện thủ tục thông báo, đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử; b) Thông tin về nền tảng thương mại điện tử bị phản ánh, vi phạm pháp luật; c) Kết quả của hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong thương mại điện tử; d) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thương mại điện tử; đ) Dữ liệu về dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại; e) Thông tin khiếu nại, phản ánh của người tiêu dùng, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử; g) Thông tin yêu cầu gỡ bỏ, rà soát hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; h) Thông tin về hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa nhập lậu, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc hàng hóa vi phạm quy định của pháp luật khác trong lĩnh vực thương mại điện tử; i) Các thông tin liên thông với các cơ sở dữ liệu khác. 2. Dữ liệu về báo cáo trực tuyến quy định tại Điều 22 của Nghị định này. 3. Dữ liệu về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua thương mại điện tử bao gồm: a) Dữ liệu về tờ khai hải quan điện tử, thông tin khai báo hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua thương mại điện tử; b) Dữ liệu về trị giá, số lượng, quốc gia xuất khẩu, quốc gia nhập khẩu qua thương mại điện tử; c) Dữ liệu khác có liên quan. 4. Dữ liệu về thuế trong thương mại điện tử bao gồm: a) Danh sách nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam đăng ký thuế, kê khai thuế; b) Doanh thu, thu nhập tính thuế của chủ quản nền tảng thương mại điện tử; c) Số lượng người bán và tổng số thuế của người bán trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán; d) Dữ liệu khác có liên quan. 5. Dữ liệu về vận chuyển, giao nhận trong thương mại điện tử bao gồm: a) Số lượng đơn hàng vận chuyển, giao nhận theo địa phương; b) Thông tin vận chuyển, giao nhận hàng hóa thương mại điện tử xuyên biên giới vào Việt Nam: tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu; số lượng đơn hàng của từng tổ chức, cá nhân xuất khẩu; số lượng hàng hóa nhập khẩu theo mã số HS; c) Dữ liệu khác có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.