Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 15/2026/TT-BGDĐT

Điều 46. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Căn cứ: Điều 46, 15/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học

Tóm tắt

Điều 46 quy định về sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm xây dựng môi trường giáo dục thống nhất, an toàn, lành mạnh, thân thiện, phù hợp với điều kiện địa phương và tiến trình số hóa. Nhà trường chủ động phối hợp thường xuyên, chặt chẽ với gia đình và xã hội, xác định rõ trách nhiệm các bên, bảo đảm dân chủ, bình đẳng, hợp tác, công khai, trách nhiệm giải trình và tôn trọng chuyên môn sư phạm. Điều này cũng nêu các nội dung phối hợp cụ thể từ thống nhất mục tiêu giáo dục, truyền thông, tạo điều kiện tham gia, huy động nguồn lực, tổ chức hoạt động trải nghiệm đến đánh giá hiệu quả phối hợp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhà trường chủ động phối hợp thường xuyên, chặt chẽ với gia đình và xã hội.
  • ▸Mục tiêu: xây dựng môi trường giáo dục thống nhất, an toàn, lành mạnh, thân thiện, phù hợp điều kiện địa phương và tiến trình số hóa.
  • ▸Nguyên tắc phối hợp: xác định rõ trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, hợp tác, công khai, trách nhiệm giải trình, tôn trọng chuyên môn và hoạt động sư phạm của nhà trường.
  • ▸Nội dung phối hợp gồm: thống nhất quan điểm, mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục; truyền thông và cung cấp thông tin; tạo điều kiện tham gia; huy động nguồn lực; tổ chức hoạt động trải nghiệm, ngoại khóa, hướng nghiệp, văn hóa, thể thao, nghệ thuật; thống nhất cơ chế phản hồi và đánh giá hiệu quả.
  • ▸Nhà trường tổ chức đánh giá hiệu quả phối hợp định kỳ mỗi học kỳ hoặc mỗi năm học; kết quả được công khai và làm căn cứ điều chỉnh hoạt động phối hợp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa phối hợp thường xuyên, chặt chẽ với phối hợp không thường xuyên.
  • Cho rằng nhà trường không cần tôn trọng chuyên môn, hoạt động sư phạm khi phối hợp.
  • Bỏ sót yêu cầu công khai kết quả đánh giá hiệu quả phối hợp.

Giải thích

Điều 46 nhấn mạnh vai trò chủ động của nhà trường trong việc phối hợp với gia đình và xã hội để tạo môi trường giáo dục thống nhất, an toàn, lành mạnh, thân thiện, phù hợp với điều kiện địa phương và tiến trình số hóa. Sự phối hợp phải dựa trên nguyên tắc dân chủ, bình đẳng, hợp tác, công khai, trách nhiệm giải trình và tôn trọng chuyên môn sư phạm. Nhà trường có kế hoạch cụ thể phối hợp với chính quyền, đoàn thể địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh, cha mẹ học sinh, các tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân liên quan để thực hiện nhiều nội dung: thống nhất mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục; truyền thông chính sách và kế hoạch; cung cấp thông tin về tiến độ học tập; tư vấn, hướng dẫn cha mẹ; tạo điều kiện để các bên tham gia đóng góp ý kiến và hoạt động giáo dục; huy động nguồn lực cộng đồng; tổ chức cho giáo viên, học sinh tìm hiểu địa phương và tham gia hoạt động cộng đồng; thống nhất cơ chế phản hồi và định kỳ đánh giá hiệu quả phối hợp, công khai kết quả để điều chỉnh.
Nguyên văn Điều 46. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội
1. Nhà trường chủ động phối hợp thường xuyên và chặt chẽ với gia đình và xã hội để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất, an toàn, lành mạnh, thân thiện, phù hợp với điều kiện địa phương và tiến trình số hóa, nhằm thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục. Phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội cần xác định rõ trách nhiệm phối hợp của các bên, bảo đảm tính dân chủ, bình đẳng, hợp tác, công khai và trách nhiệm giải trình, tôn trọng chuyên môn và hoạt động sư phạm của nhà trường. 2. Nhà trường có kế hoạch cụ thể phối hợp với chính quyền, đoàn thể địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh, cha mẹ học sinh, các tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân có liên quan để thực hiện các nội dung sau: a) Thống nhất quan điểm, mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục; b) Nhà trường thực hiện truyền thông về chính sách giáo dục của ngành, kế hoạch giáo dục của nhà trường; cung cấp cho cha mẹ học sinh thông tin cụ thể, thường xuyên về chủ trương, kế hoạch, hoạt động của nhà trường và tiến độ học tập của học sinh; tổ chức các hoạt động tư vấn, hướng dẫn cha mẹ học sinh về đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, kỹ năng hỗ trợ học sinh học tập tại nhà và các vấn đề giáo dục khác; c) Tạo điều kiện để cha mẹ học sinh, các tổ chức và cá nhân liên quan tham gia chia sẻ thông tin, đánh giá về học sinh; đề xuất, đóng góp ý kiến việc xây dựng, triển khai kế hoạch, giải pháp giáo dục của nhà trường; tham gia các hoạt động giáo dục trải nghiệm, ngoại khóa, hướng nghiệp, văn hóa, thể thao, nghệ thuật của học sinh; d) Huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực cộng đồng để chăm lo giáo dục, hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu; ngăn ngừa các hoạt động có ảnh hưởng xấu đến học sinh; đ) Tổ chức cho giáo viên và học sinh tìm hiểu về lịch sử, văn hóa, kinh tế, xã hội, các điều kiện tự nhiên của địa phương qua hoạt động giao lưu, tham quan, tìm hiểu học tập tại thực địa; tham gia các hoạt động văn hóa, xã hội, phục vụ cộng đồng, các sự kiện, lễ hội truyền thống của địa phương; e) Các bên thống nhất cơ chế phản hồi về nội dung giáo dục, kỷ luật, quản lý học sinh. Định kỳ mỗi học kỳ hoặc mỗi năm học, nhà trường tổ chức đánh giá hiệu quả phối hợp thông qua khảo sát cha mẹ học sinh, học sinh, giáo viên; kết quả được công khai và làm căn cứ điều chỉnh hoạt động phối hợp; g) Thực hiện phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong các hoạt động khác theo quy định./.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.