Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 20/2017/QH14

Điều 46. Quản lý bảo lãnh Chính phủ

Căn cứ: Điều 46, 20/2017/QH14 — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 46 quy định các biện pháp quản lý đối với hoạt động bảo lãnh Chính phủ, gồm phí bảo lãnh, thế chấp tài sản, chuyển nhượng/chuyển giao quyền và nghĩa vụ, chuyển nhượng khoản vay, chia tách/hợp nhất doanh nghiệp, chuyển nhượng cổ phần/vốn góp, chuyển nhượng dự án/tài sản và nghĩa vụ bảo đảm trả nợ. Điểm cốt lõi là mọi thay đổi không được làm tăng nghĩa vụ của người bảo lãnh và nhiều trường hợp phải báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phí bảo lãnh tối đa 2%/năm trên dư nợ được bảo lãnh, theo mức độ rủi ro từng chương trình, dự án.
  • ▸Đối tượng được bảo lãnh phải thế chấp tài sản theo pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.
  • ▸Chuyển nhượng, chuyển giao quyền, nghĩa vụ của bên cho vay không được làm tăng nghĩa vụ người bảo lãnh và phải thông báo trước bằng văn bản cho Bộ Tài chính.
  • ▸Chuyển nhượng khoản vay của đối tượng được bảo lãnh phải không làm tăng nghĩa vụ người bảo lãnh, được bên cho vay chấp thuận và báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ.
  • ▸Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phải không làm tăng nghĩa vụ người bảo lãnh và báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ.
  • ▸Chuyển nhượng cổ phần, vốn góp từ 65% trở lên của tổ chức, cá nhân trong danh sách cổ đông đã đăng ký với Bộ Tài chính phải báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ.
  • ▸Chuyển nhượng dự án, tài sản dự án sau đầu tư phải không làm tăng nghĩa vụ người bảo lãnh, không thay đổi nghĩa vụ đối tượng được bảo lãnh với bên cho vay và người bảo lãnh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm phí bảo lãnh tối đa 2%/năm là mức cố định, trong khi văn bản quy định theo mức độ rủi ro nhưng tối đa 2%/năm.
  • Nhầm việc chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của bên cho vay chỉ cần thông báo, trong khi còn phải bảo đảm không làm tăng nghĩa vụ người bảo lãnh.
  • Nhầm mọi trường hợp chuyển nhượng đều do Bộ Tài chính quyết định, trong khi nhiều trường hợp Bộ Tài chính chỉ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Giải thích

Điều 46 đặt ra cơ chế quản lý chặt chẽ với các khoản vay, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. Trước hết, đối tượng được bảo lãnh phải nộp phí bảo lãnh theo mức độ rủi ro của từng chương trình, dự án nhưng tối đa 2%/năm trên dư nợ được bảo lãnh; một phần phí được trích cho công tác quản lý bảo lãnh. Họ cũng phải thế chấp tài sản theo quy định về đăng ký biện pháp bảo đảm. Khi có thay đổi như chuyển nhượng, chuyển giao quyền và nghĩa vụ của bên cho vay, chuyển nhượng khoản vay, chia tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, chuyển nhượng cổ phần/vốn góp từ 65% trở lên hoặc chuyển nhượng dự án, tài sản dự án, nguyên tắc chung là không được làm tăng nghĩa vụ của người bảo lãnh. Nhiều trường hợp phải báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Cuối cùng, đối tượng được bảo lãnh phải thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ.
Nguyên văn Điều 46. Quản lý bảo lãnh Chính phủ
1. Đối tượng được bảo lãnh phải nộp phí bảo lãnh theo mức độ rủi ro của từng ch ương trình, dự án nhưng tối đa là 2%/năm trên dư nợ được bảo lãnh. Phí bảo lãnh được trích một phần cho công tác quản lý bảo lãnh Chính phủ. 2. Đối tượng được bảo lãnh phải thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm. 3. Việc chuyển nhượng, chuyển giao quyền, nghĩa vụ của bên cho vay liên quan đến khoản vay được Chính phủ bảo lãnh phải bảo đảm không làm tăng nghĩa vụ của người bảo lãnh và phải được thông báo trước bằng văn bản cho Bộ Tài chính. Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ liên quan đến khoản vay được Chính phủ bảo lãnh. 4. Việc chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay được Chính phủ bảo lãnh của đối tượng được bảo lãnh phải bảo đảm không làm tăng nghĩa vụ của người bảo lãnh và được bên cho vay chấp thuận. Đối tượng được bảo lãnh báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 5. Việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của đối tượng được bảo lãnh phải bảo đảm không làm tăng nghĩa vụ của người bảo lãnh và phải báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 6. Việ c chuyển nhượng, chuyển giao cổ phần, vốn góp của tổ chức, cá nhân trong danh sách cổ đông sở hữu từ 65% cổ phần trở lên đã đăng ký với Bộ Tài chính tại thời điểm xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ phải báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 7. Việc chuyển nhượng, chuyển giao dự án, tài sản dự án sau đầu tư của đối tượ ng được bảo lãnh phải bảo đảm không làm tăng nghĩa vụ của người bảo lãnh, không làm thay đổi nghĩa vụ của đối tượng được bảo lãnh đối với bên cho vay và người bảo lãnh. Đối tượng được bảo lãnh báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 8. Đối tượng được bảo lãnh phải thực hiện các biện pháp bảo đảm trả nợ đầy đủ, đúng hạn khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.