Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 68/2006/QH11

Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp chuẩn

Căn cứ: Điều 46, 68/2006/QH11 — Luật 68/2006/QH11 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

Tóm tắt

Điều 46 quy định cụ thể các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khi đề nghị chứng nhận hợp chuẩn, bao gồm quyền lựa chọn tổ chức chứng nhận, sử dụng dấu hợp chuẩn và nghĩa vụ bảo đảm sự phù hợp, trả chi phí.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quyền: lựa chọn tổ chức chứng nhận; được cấp giấy chứng nhận; sử dụng dấu hợp chuẩn; khiếu nại.
  • ▸Nghĩa vụ: bảo đảm sự phù hợp với tiêu chuẩn; thể hiện đúng thông tin trong giấy chứng nhận; thông báo khi có sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn; trả chi phí chứng nhận.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa quyền và nghĩa vụ, ví dụ cho rằng trả chi phí là quyền.

Giải thích

Điều 46 liệt kê các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp chuẩn. Về quyền, họ có thể lựa chọn tổ chức chứng nhận sự phù hợp, được cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn, sử dụng dấu hợp chuẩn trên sản phẩm, hàng hóa, bao gói hoặc tài liệu liên quan, và khiếu nại về kết quả chứng nhận hoặc vi phạm hợp đồng. Về nghĩa vụ, họ phải bảo đảm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với tiêu chuẩn dùng để chứng nhận; thể hiện đúng thông tin đã ghi trong giấy chứng nhận; thông báo cho tổ chức chứng nhận khi có sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn; và trả chi phí chứng nhận. Các quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp và xác định trách nhiệm của các bên tham gia chứng nhận hợp chuẩn.
Nguyên văn Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp chuẩn
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp chuẩn có các quyền sau đây: a) Lựa chọn tổ chức chứng nhận sự phù hợp; b) Được cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường đã được chứng nhận hợp chuẩn; c) Sử dụng dấu hợp chuẩn trên sản phẩm, hàng hoá, bao gói của sản phẩm, hàng hoá, trong tài liệu về sản phẩm, hàng hoá đã được chứng nhận hợp chuẩn; d) Khiếu nại về kết quả chứng nhận hợp chuẩn, vi phạm của tổ chức chứng nhận sự phù hợp đối với hợp đồng chứng nhận hợp chuẩn. 2. Tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp chuẩn có các nghĩa vụ sau đây: a) Bảo đảm sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường với tiêu chuẩn dùng để chứng nhận hợp chuẩn; b) Thể hiện đúng các thông tin đã ghi trong giấy chứng nhận hợp chuẩn trên sản phẩm, hàng hoá, bao gói của sản phẩm, hàng hóa, trong tài liệu về đối tượng đã được chứng nhận hợp chuẩn; c) Thông báo cho tổ chức chứng nhận sự phù hợp khi có sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn dùng để chứng nhận hợp chuẩn; d) Trả chi phí cho việc chứng nhận hợp chuẩn. MỤC 3 ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP VỚI QUY CHUẨN KỸ THUẬT

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.