Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 60/2014/QH13

Điều 46. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

Căn cứ: Điều 46, 60/2014/QH13 — Luật 60/2014/QH13 LUẬT HỘ TỊCH

Tóm tắt

Điều 46 quy định thẩm quyền giải quyết các việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, phân biệt theo đối tượng là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và công dân Việt Nam trong nước.

Ý chính cần nhớ

  • ▸UBND cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của người nước ngoài có thẩm quyền cải chính, bổ sung hộ tịch cho người nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam.
  • ▸UBND cấp huyện nơi người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký hộ tịch trước đây có thẩm quyền thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc.
  • ▸UBND cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước; xác định lại dân tộc.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm quyền đối với người nước ngoài (chỉ cải chính, bổ sung) và người Việt Nam định cư ở nước ngoài (thay đổi, cải chính, bổ sung, xác định lại dân tộc).
  • Đối với công dân Việt Nam trong nước, chỉ áp dụng cho người từ đủ 14 tuổi trở lên.

Giải thích

Điều 46 xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết các việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch và xác định lại dân tộc. Tùy theo đối tượng, thẩm quyền thuộc UBND cấp huyện. Với người nước ngoài, UBND cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú giải quyết việc cải chính, bổ sung. Với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, UBND cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây giải quyết thay đổi, cải chính, bổ sung, xác định lại dân tộc. Với công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước, UBND cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú giải quyết thay đổi, cải chính hộ tịch và xác định lại dân tộc.
Nguyên văn Điều 46. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của người nước ngoài có thẩm quyền giải quyết việc cải chính, bổ sung hộ tịch đối với người nước ngoài đã đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký hộ tịch trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.