Bài học
02/2017/TT-VPCP
Điều 46. Thông báo kết luận kiểm tra
Căn cứ: Điều 46, 02/2017/TT-VPCP — Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính
Tóm tắt
Điều 46 quy định thời hạn ký, gửi thông báo kết luận kiểm tra và công khai kết luận; nội dung kết luận kiểm tra.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chậm nhất trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra, cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra có trách nhiệm ký, gửi thông báo kết luận kiểm tra tới tổ chức, cá nhân có liên quan và công khai kết luận kiểm tra theo quy định.
- ▸Kết luận kiểm tra phải nêu rõ kết quả đạt được; tồn tại, hạn chế; nguyên nhân; đề xuất, kiến nghị của Đoàn kiểm tra trong việc thực hiện kiểm soát TTHC của tổ chức, cá nhân được kiểm tra.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn thông báo kết luận kiểm tra (15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra) với thời hạn thông báo trước khi kiểm tra (Điều 44).
- Cho rằng kết luận kiểm tra chỉ nêu kết quả đạt được mà không cần nêu tồn tại, hạn chế, nguyên nhân, đề xuất, kiến nghị.
Giải thích
Điều 46 quy định về thông báo kết luận kiểm tra. Chậm nhất trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra, cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra phải ký, gửi thông báo kết luận kiểm tra tới tổ chức, cá nhân có liên quan và công khai kết luận theo quy định. Kết luận kiểm tra phải nêu rõ kết quả đạt được; tồn tại, hạn chế; nguyên nhân; đề xuất, kiến nghị của Đoàn kiểm tra trong việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân được kiểm tra.
Nguyên văn Điều 46. Thông báo kết luận kiểm tra
Chậm nhất trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt
kiểm tra, c
ơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra có trách nhiệm ký, gửi thông báo
kết luận kiểm tra tới tổ chức, cá nhân có liên quan và công khai kết luận kiểm tra
theo quy định.
Kết luận kiểm tra phải nêu rõ kết quả đạt được; tồn tại, hạn chế; nguyên nhân;
đề xuất, kiến nghị của Đoàn kiểm tra trong việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành
chính của tổ chức, cá nhân được kiểm tra.
Điề
u 47. Quy trình kiểm tra đột xuất
Quy trình kiểm tra đột xuất được thực hiện theo các Điều 43, 44, 45, 46 của
Thông tư này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.