Bài học
59/2020/QH14
Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
Căn cứ: Điều 47, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
Tóm tắt
Quy định về vốn điều lệ, thời hạn góp vốn, xử lý khi chưa góp đủ, điều kiện trở thành thành viên và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp.
Ý chính cần nhớ
- ▸Vốn điều lệ là tổng giá trị phần vốn góp cam kết ghi trong Điều lệ.
- ▸Thời hạn góp vốn: 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu, thủ tục chuyển quyền sở hữu.
- ▸Thay đổi loại tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên còn lại tán thành.
- ▸Sau 90 ngày: thành viên chưa góp vốn đương nhiên không còn là thành viên; chưa góp đủ có quyền tương ứng phần đã góp; phần chưa góp được chào bán theo nghị quyết Hội đồng thành viên.
- ▸Trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp.
- ▸Thành viên chưa góp đủ chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn đã cam kết đối với nghĩa vụ tài chính phát sinh trước ngày đăng ký thay đổi.
- ▸Người góp vốn trở thành thành viên khi đã thanh toán và thông tin được ghi vào sổ đăng ký thành viên; công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp.
- ▸Giấy chứng nhận phần vốn góp có nội dung chủ yếu theo khoản 6; mất, hư hỏng được cấp lại theo Điều lệ.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn 90 ngày với 30 ngày đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
- Cho rằng thành viên chưa góp vốn vẫn là thành viên.
- Bỏ qua điều kiện trên 50% số thành viên còn lại khi thay đổi loại tài sản góp vốn.
Giải thích
Bài học này giúp thí sinh nắm rõ quy định về góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Vốn điều lệ là tổng giá trị phần vốn góp mà các thành viên cam kết và ghi trong Điều lệ. Thời hạn góp đủ vốn là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không tính thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản hoặc làm thủ tục chuyển quyền sở hữu. Nếu muốn thay đổi loại tài sản góp vốn, cần sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại. Hết thời hạn mà chưa góp vốn, thành viên đương nhiên không còn là thành viên; nếu chưa góp đủ thì có quyền tương ứng với phần đã góp; phần chưa góp được chào bán theo nghị quyết Hội đồng thành viên. Công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ. Người góp vốn trở thành thành viên khi đã thanh toán và được ghi vào sổ đăng ký thành viên, đồng thời được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp với các nội dung luật định.
Nguyên văn Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữ
u hạn hai thành viên trở lên khi đăng
ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết
góp và ghi trong Điều lệ công ty.
2. Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết
khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập
khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ t
ục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài
sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ
lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty
bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50%
số thành viên còn lại.
3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp
vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:
a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên
của công ty;
b) Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng
với phần vốn góp đã góp;
c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết,
quyết định của Hội đồng thành viên.
4. Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam
kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành
viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ
phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn
hoặc chưa góp đủ số vốn
đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ
phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong
thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp
của thành viên.
5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành
thành viên của công ty kể từ thời đi
ểm đã thanh toán phần vốn góp và những thông
tin về người góp vốn quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này
được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp,
công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá
trị phần vốn đã góp.
6. Giấy chứng nhận phần vố
n góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Vốn điều lệ của công ty;
c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với
thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ
chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
d) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;
đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
7. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy
hoại dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần
vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.