Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2025/NĐ-CP

Điều 47. Quy định chuyển tiếp về dịch vụ chứng thực chữ ký số

Căn cứ: Điều 47, 23/2025/NĐ-CP — Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy

Tóm tắt

Điều 47 quy định xử lý chuyển tiếp đối với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đã được cấp phép trước đây, bao gồm phí duy trì hệ thống, thời hạn nâng cấp hệ thống, thời hạn chứng thư số cấp một lần và trách nhiệm nâng cấp phần mềm ký số.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức được cấp phép theo pháp luật cũ vẫn nộp phí duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số đến khi có văn bản thay thế.
  • ▸Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng từ Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15 nộp phí duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như phí duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số.
  • ▸Dịch vụ mới phát sinh chưa có quy định thu phí thì chưa thu cho đến khi có văn bản quy định thu.
  • ▸Trừ trường hợp lựa chọn áp dụng Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải rà soát, nâng cấp hệ thống thông tin và đội ngũ nhân lực trong vòng 02 năm kể từ ngày Nghị định có hiệu lực.
  • ▸Chứng thư số cấp theo giấy phép cũ còn hiệu lực được thực hiện 01 lần, thời hạn tối đa 05 năm và không vượt quá thời hạn còn lại của giấy phép.
  • ▸Phần mềm ứng dụng tích hợp phần mềm ký số, kiểm tra chữ ký số phải rà soát, nâng cấp đáp ứng Điều 17 trong vòng 02 năm kể từ ngày Nghị định có hiệu lực.
  • ▸Chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử sử dụng chữ ký số có trách nhiệm rà soát, nâng cấp hệ thống, phần mềm ứng dụng để tích hợp phần mềm ký số, kiểm tra chữ ký số đáp ứng Điều 17.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn nâng cấp hệ thống thông tin và đội ngũ nhân lực (02 năm) với thời hạn hiệu lực tối đa của chứng thư số được cấp (05 năm).
  • Nhầm việc cấp chứng thư số được thực hiện 01 lần với việc gia hạn nhiều lần.
  • Cho rằng dịch vụ mới phát sinh chưa có quy định thu phí vẫn phải thu theo quy định cũ.

Giải thích

Điều 47 giải quyết các vấn đề chuyển tiếp khi Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 và Nghị định 23/2025/NĐ-CP có hiệu lực. Theo đó, các tổ chức đã được cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo pháp luật cũ vẫn phải nộp phí duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số cho đến khi có văn bản thay thế. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng từ khi Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15 có hiệu lực cũng nộp phí tương tự. Dịch vụ mới chưa có quy định thu phí thì chưa thu. Trừ trường hợp lựa chọn áp dụng Luật mới, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải rà soát, nâng cấp hệ thống thông tin và đội ngũ nhân lực trong vòng 02 năm kể từ ngày Nghị định có hiệu lực. Chứng thư số cấp theo giấy phép cũ còn hiệu lực được cấp 01 lần, thời hạn tối đa 05 năm và không vượt quá thời hạn còn lại của giấy phép. Phần mềm ứng dụng tích hợp ký số, kiểm tra chữ ký số cũng phải nâng cấp trong 02 năm để đáp ứng Điều 17. Chủ quản hệ thống thông tin sử dụng chữ ký số có trách nhiệm nâng cấp hệ thống, phần mềm theo Điều 17.
Nguyên văn Điều 47. Quy định chuyển tiếp
1. Trường hợp tổ chức được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật Giao 40 CÔNG BÁO/ Số 373 + 374/Ngày 05-03-2025 dịch điện tử số 51/2005/QH11 vẫn còn hiệu lực, việc nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số theo quy định hiện hành của pháp luật phí và lệ phí cho đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản thay thế. 2. Tổ chức được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ tin cậy có hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng từ ngày Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 có hiệu lực thi hành, nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số theo quy định hiện hành của pháp luật phí và lệ phí cho đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản thay thế. 3. Đối với dịch vụ mới phát sinh theo quy định của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 mà chưa có quy định thu phí thì chưa thu cho đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy định thu. 4. Trừ trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng lựa chọn áp dụng quy định của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đang hoạt động hợp pháp, trong vòng 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, phải có trách nhiệm rà soát, nâng cấp hệ thống thông tin và đội ngũ nhân lực quản lý và kỹ thuật đáp ứng quy định tại Nghị định này. 5. Việc cấp chứng thư số theo giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đã được cấp trước ngày Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 có hiệu lực thi hành và đến ngày Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 có hiệu lực thi hành vẫn còn hiệu lực được thực hiện 01 lần. Thời hạn hiệu lực của chứng thư số được cấp tối đa là 05 năm và không vượt quá thời hạn còn lại của giấy phép. 6. Các phần mềm ứng dụng có tích hợp phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số trong vòng 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, phải được rà soát, nâng cấp đáp ứng quy định tại Điều 17 Nghị định này. 7. Trường hợp chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử sử dụng chữ ký số trong giao dịch, chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm rà soát, nâng cấp hệ thống thông tin, phần mềm ứng dụng để tích hợp phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số đáp ứng quy định tại Điều 17 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.