Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 193/2025/NĐ-CP

Điều 48. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản

Căn cứ: Điều 48, 193/2025/NĐ-CP — Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản

Tóm tắt

Điều 48 quy định hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản gồm 6 loại văn bản, báo cáo. Trình tự thu hồi gồm các bước: gửi hồ sơ đến cơ quan cấp phép; thông báo thu hồi trong 20 ngày; xác minh trong 30 ngày; trình hồ sơ trong 10 ngày; quyết định thu hồi hoặc không trong 7 ngày làm việc; gửi quyết định trong 5 ngày làm việc.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ trình đề nghị thu hồi gồm: văn bản đề nghị thu hồi (a), văn bản thông báo của tổ chức cá nhân (b) nếu có, bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm/tạm cấm (c), bản sao quyết định thu hồi đất (d), báo cáo thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ (đ), báo cáo rà soát kiểm tra hồ sơ (e).
  • ▸Tổ chức, cá nhân đề nghị thu hồi gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đó.
  • ▸Trong 20 ngày, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo thu hồi và yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ.
  • ▸Trong 30 ngày kể từ ngày nhận báo cáo, cơ quan thẩm định hồ sơ lấy ý kiến, xác minh, kiểm tra thực địa, làm việc trực tiếp với tổ chức cá nhân.
  • ▸Cơ quan được lấy ý kiến trả lời trong 20 ngày; thời gian này không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
  • ▸Trong 10 ngày kể từ ngày hoàn thành công việc, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ đề nghị thu hồi kèm dự thảo quyết định thu hồi hoặc văn bản trả lời không thu hồi.
  • ▸Trong 07 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép quyết định thu hồi hoặc không thu hồi; nếu không thu hồi phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
  • ▸Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi quyết định và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nộp lại giấy phép và thực hiện nghĩa vụ; UBND cấp tỉnh nơi có hoạt động thăm dò giám sát.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 20 ngày thông báo thu hồi với 20 ngày trả lời của cơ quan được lấy ý kiến.
  • Cho rằng thời gian cơ quan được lấy ý kiến trả lời được tính vào thời gian thẩm định hồ sơ (thực tế không tính).
  • Nhầm thẩm quyền quyết định thu hồi: cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép, không phải cơ quan thẩm định hồ sơ.

Giải thích

Điều 48 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ và trình tự thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản. Hồ sơ đề nghị thu hồi gồm các văn bản, báo cáo theo khoản 1. Trình tự thực hiện qua 5 bước: (1) gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép; (2) cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo thu hồi trong 20 ngày; (3) xác minh, lấy ý kiến, kiểm tra thực địa trong 30 ngày, cơ quan được lấy ý kiến trả lời trong 20 ngày (không tính vào thời gian thẩm định); (4) trình hồ sơ trong 10 ngày; (5) cơ quan có thẩm quyền cấp phép quyết định thu hồi hoặc không trong 07 ngày làm việc, nếu không thu hồi phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Sau khi ban hành quyết định thu hồi, trong 05 ngày làm việc, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi quyết định cho tổ chức, cá nhân để nộp lại giấy phép. UBND cấp tỉnh giám sát việc thực hiện. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu quyết định thu hồi.
Nguyên văn Điều 48. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
1. Hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sả n bao gồm: a) Văn bả n của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồ i giấy phép thăm dò khoáng sả n; b) Văn bả n thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sả n (nếu có); c) Bản sao quyế t định phê duyệt khu v ực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sả n đối với trường hợp quy đị nh tại điểm c khoản 1 Điều 52 của Luật Địa chất và khoáng sả n; d) Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy đị nh tại điểm d khoản 1 Điều 52 của Luật Địa chất và khoáng sả n; đ) Báo cáo kết qu ả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sả n của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sả n đã được cấp; e) Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sả n kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản. 2. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sả n: a) Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sả n, cơ quan chuyên môn có chứ c năng quả n lý nhà nước về khoáng sả n, cơ quan quả n lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồ i giấy phép thăm dò khoáng sả n thuộ c thẩm quyền cấp phép của cơ quan nào gử i hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sả n kèm theo các tài liệu chứng minh đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sả n đó; b) Trong thời hạn 20 ngày, c ơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có); c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong thời hạn 20 ngày (kể từ ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ được ban hành) cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ; d) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành các công việc tại điểm c khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, kè m theo dự thảo quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản; đ) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản từ cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồ i giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không thu hồ i giấy phép thăm dò khoáng sả n thì phải tr ả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồ i giấy phép thăm dò khoáng sả n, cơ quan thẩm đị nh hồ sơ có trách nhiệm gửi quyế t 48 CÔNG BÁO/Số 929 + 930/Ngày 19-7-2025 định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản để nộp lại giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy đị nh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có hoạt động thăm dò khoáng sản có trách nhiệm giám sát việc thự c hiện. 3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy đị nh mẫu quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản .

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.