Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 248/2026/NĐ-CP

Điều 48. Sử dụng, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử

Căn cứ: Điều 48, 248/2026/NĐ-CP — Nghị định 248/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử

Tóm tắt

Điều 48 quy định chủ thể được sử dụng, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử và các phương thức khai thác, sử dụng. Chủ thể gồm Bộ Công Thương, cơ quan quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ và cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu mở qua Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ Công Thương sử dụng dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về thương mại điện tử.
  • ▸Cơ quan quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ sử dụng thông tin phục vụ công tác quản lý theo thẩm quyền.
  • ▸Cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng dữ liệu mở qua Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương.
  • ▸Phương thức khai thác gồm kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin.
  • ▸Khai thác qua Cổng dữ liệu quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công Thương.
  • ▸Khai thác qua nền tảng định danh và xác thực điện tử; ứng dụng định danh quốc gia; thiết bị, phương tiện, phần mềm do đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu cung cấp.
  • ▸Phương thức khác khi được Bộ Công Thương chấp thuận.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa chủ thể được sử dụng dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước và chủ thể được khai thác dữ liệu mở.
  • Bỏ sót phương thức khai thác qua ứng dụng định danh quốc gia.
  • Cho rằng mọi tổ chức, cá nhân được khai thác toàn bộ dữ liệu, trong khi chỉ được khai thác dữ liệu mở qua Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương.

Giải thích

Điều 48 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định về việc sử dụng, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử. Theo đó, Bộ Công Thương sử dụng dữ liệu để phục vụ quản lý nhà nước về thương mại điện tử; các cơ quan quản lý nhà nước khác sử dụng thông tin theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền; cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu mở qua Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương. Về phương thức khai thác, Điều 48 liệt kê các hình thức như kết nối, chia sẻ dữ liệu; qua Cổng dữ liệu quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công Thương; qua nền tảng định danh và xác thực điện tử; ứng dụng định danh quốc gia; thiết bị, phương tiện, phần mềm do đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu cung cấp; và phương thức khác khi được Bộ Công Thương chấp thuận.
Nguyên văn Điều 48. Sử dụng, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử
1. Chủ thể sử dụng, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử bao gồm: a) Bộ Công Thương sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử phục vụ các hoạt động quản lý nhà nước về thương mại điện tử; b) Các cơ quan quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử phục vụ công tác quản lý nhà nước theo thẩm quyền; c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng dữ liệu mở từ cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương. 2. Phương thức khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử bao gồm: a) Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác; b) Thông qua Cổng dữ liệu quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công Thương; c) Nền tảng định danh và xác thực điện tử; d) Ứng dụng định danh quốc gia; đ) Thiết bị, phương tiện, phần mềm do đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu cung cấp; e) Phương thức khác khi được Bộ Công Thương chấp thuận.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.