Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 20/2023/QH15

Điều 49. Nội dung quản lý nhà nước về giao dịch điện tử

Căn cứ: Điều 49, 20/2023/QH15 — Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 49 liệt kê 9 nội dung quản lý nhà nước về giao dịch điện tử, bao gồm xây dựng chính sách, quản lý báo cáo đo lường, quản lý dịch vụ tin cậy, hạ tầng chứng thực điện tử, liên thông chữ ký số, tuyên truyền pháp luật, đào tạo nhân lực, thanh tra kiểm tra và hợp tác quốc tế.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển giao dịch điện tử; văn bản pháp luật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
  • ▸Quản lý công tác báo cáo, đo lường, thống kê hoạt động giao dịch điện tử; quản lý giám sát an toàn hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử của chủ quản hệ thống thông tin.
  • ▸Quản lý dịch vụ tin cậy.
  • ▸Quản lý, tổ chức xây dựng, khai thác và phát triển hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia; việc phát hành, thu hồi chứng thư chữ ký số.
  • ▸Quy định việc liên thông giữa các hệ thống cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng và chữ ký số chuyên dùng công vụ.
  • ▸Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật trong giao dịch điện tử.
  • ▸Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực, chuyên gia trong giao dịch điện tử.
  • ▸Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về giao dịch điện tử.
  • ▸Hợp tác quốc tế về giao dịch điện tử.

Lưu ý dễ nhầm

  • Bỏ sót nội dung quản lý dịch vụ tin cậy hoặc quản lý hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia khi liệt kê.
  • Nhầm lẫn giữa quản lý nhà nước về giao dịch điện tử với các lĩnh vực khác như viễn thông, công nghệ thông tin nói chung.

Giải thích

Điều 49 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 quy định 9 nội dung quản lý nhà nước về giao dịch điện tử. Các nội dung bao gồm: (1) xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách, văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, dịch vụ; (2) quản lý báo cáo, đo lường, thống kê hoạt động giao dịch điện tử và giám sát an toàn hệ thống thông tin; (3) quản lý dịch vụ tin cậy; (4) quản lý hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia, phát hành, thu hồi chứng thư chữ ký số; (5) quy định liên thông giữa hệ thống cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng và chữ ký số chuyên dùng công vụ; (6) tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật; (7) quản lý đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực, chuyên gia; (8) thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm; (9) hợp tác quốc tế. Các nội dung này thể hiện sự quản lý toàn diện của nhà nước đối với giao dịch điện tử.
Nguyên văn Điều 49. Nội dung quản lý nhà nước về giao dịch điện tử
1. Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chính sách phát triển giao dịch điện tử; văn bản quy phạm pháp luật về giao dịch điện tử; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, định mứ c kinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong giao dịch điện tử. 2. Quản lý công tác báo cáo, đo lường, thống kê hoạt động giao dịch điện tử; quản lý việc giám sát an toàn hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử của chủ quản hệ thống thông tin. 3. Quản lý dịch vụ tin cậy. 4. Quản lý, tổ chức việc xây dựng, khai thác và phát tri ển hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia; việc phát hành, thu hồi chứng thư chữ ký số. 5. Quy định việc liên thông giữa các hệ thống cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng và chữ ký số chuyên dùng công vụ. 6. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật trong giao dịch điện tử. 7. Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực, chuyên gia trong giao dịch điện tử. 8. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về giao dịch điện tử. 9. Hợp tác quốc tế về giao dịch điện tử.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.