Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 49. Quyền của thành viên Hội đồng thành viên

Căn cứ: Điều 49, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Thành viên Hội đồng thành viên có các quyền cơ bản như tham dự họp, biểu quyết, chia lợi nhuận, định đoạt vốn góp, khởi kiện người quản lý. Thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên (hoặc tỷ lệ nhỏ hơn do Điều lệ quy định) có thêm quyền yêu cầu triệu tập họp, kiểm tra tài liệu, yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết trong 90 ngày. Trường hợp một thành viên sở hữu trên 90% vốn và Điều lệ không quy định tỷ lệ khác thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên có các quyền này.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quyền cơ bản: tham dự họp, biểu quyết theo vốn góp, chia lợi nhuận, chia tài sản còn lại khi giải thể/phá sản, ưu tiên mua thêm vốn, định đoạt vốn góp, khởi kiện người quản lý.
  • ▸Nhóm thành viên sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên (hoặc tỷ lệ nhỏ hơn do Điều lệ quy định) có quyền yêu cầu triệu tập họp, kiểm tra sổ sách, tài liệu, yêu cầu Tòa án hủy nghị quyết.
  • ▸Thời hạn yêu cầu Tòa án hủy nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên là 90 ngày kể từ ngày kết thúc họp.
  • ▸Trường hợp một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ không quy định tỷ lệ khác, nhóm thành viên còn lại đương nhiên có quyền quy định tại khoản 2.

Lưu ý dễ nhầm

  • Tỷ lệ 10% chỉ là mức tối thiểu, Điều lệ có thể quy định tỷ lệ nhỏ hơn.
  • Quyền yêu cầu Tòa án hủy nghị quyết chỉ dành cho thành viên/nhóm thành viên đủ điều kiện, không phải mọi thành viên.
  • Thời hạn 90 ngày tính từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, không phải từ ngày ban hành nghị quyết.

Giải thích

Điều 49 quy định quyền của thành viên Hội đồng thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên. Khoản 1 liệt kê các quyền cơ bản: tham dự họp, thảo luận, biểu quyết; có số phiếu tương ứng vốn góp; được chia lợi nhuận và tài sản còn lại; ưu tiên góp thêm vốn; chuyển nhượng, tặng cho vốn góp; khởi kiện người quản lý. Khoản 2 trao thêm quyền cho thành viên/nhóm thành viên sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên (hoặc tỷ lệ nhỏ hơn do Điều lệ quy định): yêu cầu triệu tập họp, kiểm tra sổ sách, tài liệu, và yêu cầu Tòa án hủy nghị quyết trong 90 ngày nếu có vi phạm. Khoản 3 xử lý trường hợp có một thành viên nắm trên 90% vốn: nhóm thành viên còn lại đương nhiên có các quyền tại khoản 2.
Nguyên văn Điều 49. Quyền của thành viên Hội đồng thành viên
1. Thành viên Hội đồng thành viên có các quyền sau đây: a) Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên; b) Có số phiếu biểu quyết tươ ng ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này; c) Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; d) Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản; đ) Được ưu tiên góp thêm v ốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ; e) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho và hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; g) Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và người qu ản lý khác theo quy định tại Điều 72 của Luật này; h) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. 2. Ngoài các quyền quy định tại khoản 1 Điều này, thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này có các quyền sau đây: a) Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền; b) Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm; c) Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng ký thành viên, biên bản họp, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và tài liệu khác của công ty; d) Yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết, quyết định của H ội đồng thành viên trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện cuộc họp hoặc nội dung nghị quyết, quyết định đó không thực hiện đúng hoặc không phù hợp với quy định của Luật này và Điều lệ công ty. 3. Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại khoản 2 Điều này thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên có quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.