Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 68/2006/QH11

Điều 49. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp quy

Căn cứ: Điều 49, 68/2006/QH11 — Luật 68/2006/QH11 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

Tóm tắt

Điều 49 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp quy, bao gồm quyền lựa chọn tổ chức được chỉ định, sử dụng dấu hợp quy và nghĩa vụ bảo đảm phù hợp, cung cấp tài liệu, tạm dừng cung cấp sản phẩm không phù hợp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quyền: lựa chọn tổ chức chứng nhận đã được chỉ định; được cấp giấy chứng nhận hợp quy; sử dụng dấu hợp quy; khiếu nại.
  • ▸Nghĩa vụ: bảo đảm sự phù hợp với quy chuẩn; thể hiện đúng thông tin; cung cấp tài liệu chứng minh; tạm dừng cung cấp sản phẩm không phù hợp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trả chi phí chứng nhận.

Lưu ý dễ nhầm

  • Bỏ sót nghĩa vụ tạm dừng cung cấp sản phẩm không phù hợp.

Giải thích

Điều 49 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp quy. Về quyền, họ được lựa chọn tổ chức chứng nhận sự phù hợp đã được chỉ định theo khoản 3 Điều 47; được cấp giấy chứng nhận hợp quy; được sử dụng dấu hợp quy trên sản phẩm, hàng hóa, bao gói hoặc tài liệu liên quan; và khiếu nại về kết quả chứng nhận hoặc vi phạm hợp đồng. Về nghĩa vụ, họ phải bảo đảm sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thể hiện đúng thông tin trong giấy chứng nhận và bản công bố hợp quy; cung cấp tài liệu chứng minh khi có yêu cầu; tạm dừng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình không phù hợp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; và trả chi phí chứng nhận. Các quy định này nhằm bảo đảm tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Nguyên văn Điều 49. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp quy
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp quy có các quyền sau đây: a) Lựa chọn tổ chức chứng nhận sự phù hợp đã được chỉ định theo quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật này; b) Được cấp giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường đã được chứng nhận hợp quy; c) Sử dụng dấu hợp quy trên sản phẩm, hàng hoá, bao gói của sản phẩm, hàng hoá, trong tài liệu về sản phẩm, hàng hoá đã được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy; d) Khiếu nại về kết quả chứng nhận hợp quy, vi phạm của tổ chức chứng nhận sự phù hợp đối với hợp đồng chứng nhận hợp quy. 2. Tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp quy có các nghĩa vụ sau đây: a) Bảo đảm sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; b) Thể hiện đúng các thông tin đã ghi trong giấy chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy trên sản phẩm, hàng hoá, bao gói của sản phẩm, hàng hoá, trong tài liệu về đối tượng đã được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy; c) Cung cấp tài liệu chứng minh việc bảo đảm sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức chứng nhận sự phù hợp; d) Tạm dừng việc cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Trả chi phí cho việc chứng nhận hợp quy. MỤC 4 TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.