Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 84/2025/QH15

Điều 49. Thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc bị thất thoát

Căn cứ: Điều 49, 84/2025/QH15 — Luật Thanh tra số 84/2025/QH15

Tóm tắt

Người ra quyết định thanh tra ra quyết định thu hồi tài sản khi phát hiện hành vi chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc làm thất thoát tài sản Nhà nước, không cần đợi kết luận thanh tra. Quyết định phải bằng văn bản và đối tượng phải chấp hành.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thẩm quyền: người ra quyết định thanh tra.
  • ▸Căn cứ: phát hiện đối tượng có hành vi chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc làm thất thoát tài sản của Nhà nước.
  • ▸Không phải đợi kết luận thanh tra, trừ trường hợp luật có quy định khác.
  • ▸Quyết định thu hồi phải bằng văn bản, ghi rõ tài sản, căn cứ, trách nhiệm, thời gian, trách nhiệm của đối tượng.
  • ▸Đối tượng phải chấp hành nghiêm chỉnh; người ra quyết định có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn với Điều 47 (tạm giữ) — thu hồi áp dụng cho tài sản của Nhà nước bị chiếm đoạt, thất thoát.
  • Cho rằng phải đợi kết luận thanh tra mới được thu hồi, trái với khoản 1.

Giải thích

Điều 49 quy định thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật. Người ra quyết định thanh tra có quyền ra quyết định thu hồi ngay khi phát hiện, không cần đợi kết luận thanh tra (trừ luật khác quy định). Quyết định phải bằng văn bản và đối tượng phải chấp hành. Người ra quyết định có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc.
Nguyên văn Điều 49. Thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật
hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra 1. Người ra quyết định thanh tra ra quyết định thu hồi tài sản khi phát hiện đối tượng thanh tra có hành vi chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc làm thất thoát tài sản của Nhà nước mà không phải đợi kết luận thanh tra, trừ trường hợp luật có quy định khác. 2. Quyết định thu hồi tài sản phải bằng văn bản, trong đó ghi rõ tài sản phải thu hồi, căn cứ thu hồi, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, thời gian thực hiện, trách nhiệm của đối tượng có tài sản bị thu hồi. Đối tượng có tài sản bị thu hồi phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định thu hồi. Người ra quyết định thu hồi tài sản có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định thu hồi đó. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.