Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 126/2024/NĐ-CP

Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Căn cứ: Điều 49, 126/2024/NĐ-CP — Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội

Tóm tắt

Điều 49 quy định 16 nhóm trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong quản lý hội, gồm quản lý, thanh tra, kiểm tra; tuyên truyền, hướng dẫn; chỉ đạo cấp huyện, xã; tập huấn; khen thưởng; hỗ trợ hoạt động; cho phép nhận viện trợ; quản lý biên chế; giải quyết khiếu nại, tố cáo; báo cáo Bộ Nội vụ; giao nhiệm vụ; quản lý đối ngoại; kiểm tra tài chính; cập nhật cơ sở dữ liệu; thực hiện thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh và các nhiệm vụ khác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quản lý, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội và điều lệ hội đối với hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã; kiến nghị xử lý vi phạm đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của hội toàn quốc hoặc liên tỉnh đặt tại địa phương.
  • ▸Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã, các hội và tổ chức, công dân tại địa phương thi hành pháp luật về hội.
  • ▸Chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã trong việc quản lý hội; tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về hội ở địa phương.
  • ▸Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng; quy định, hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ hoạt động của hội; ban hành cơ chế chính sách để hội tham gia thực hiện dịch vụ công, cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền.
  • ▸Xem xét và cho phép hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã nhận viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; kiểm tra, giám sát tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài trợ, viện trợ.
  • ▸Quản lý biên chế của các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã theo quy định của pháp luật và cơ quan có thẩm quyền.
  • ▸Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm có liên quan đến quyết định hành chính của UBND cấp tỉnh và hoạt động công vụ của cán bộ, công chức của đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh liên quan đến hội.
  • ▸Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã, trong đó có hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh đặt tại địa phương.
  • ▸Xem xét, quyết định giao nhiệm vụ cho hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện phù hợp với lĩnh vực hoạt động của hội.
  • ▸Quản lý các hoạt động đối ngoại, hội nghị, hội thảo quốc tế do hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã tổ chức ở địa phương.
  • ▸Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về kế toán; kiểm tra hoạt động tài chính, tài sản, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm về tài sản, tài chính, kế toán đối với hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã.
  • ▸Cập nhật cơ sở dữ liệu hội theo phân cấp quản lý; phối hợp trong xây dựng, vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu về hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 126/2024/NĐ-CP.
  • ▸Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trách nhiệm của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện: UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ, còn UBND cấp huyện báo cáo UBND cấp tỉnh.
  • Nhầm lẫn thẩm quyền: Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện thẩm quyền theo khoản 3 Điều 15, Chủ tịch UBND cấp huyện theo khoản 4 Điều 15.
  • Cho rằng UBND cấp tỉnh chỉ quản lý hội trong phạm vi tỉnh; thực tế còn kiến nghị xử lý vi phạm đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của hội toàn quốc hoặc liên tỉnh đặt tại địa phương.

Giải thích

Điều 49 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý hội. Theo đó, UBND cấp tỉnh có 16 nhóm trách nhiệm: quản lý, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội và điều lệ hội; tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn; chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã; tập huấn nghiệp vụ; khen thưởng; hỗ trợ hoạt động; cho phép nhận viện trợ; quản lý biên chế; giải quyết khiếu nại, tố cáo; báo cáo Bộ Nội vụ; giao nhiệm vụ; quản lý đối ngoại; kiểm tra tài chính; cập nhật cơ sở dữ liệu hội; thực hiện thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh và các nhiệm vụ khác. Điều này thể hiện vai trò quản lý nhà nước toàn diện của cấp tỉnh đối với hội ở địa phương.
Nguyên văn Điều 49. Trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Quản lý, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội và điều lệ hội, tổ chức, hoạt động của hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã ở địa phương 52 CÔNG BÁO/Số 1125 + 1126/Ngày 22-10-2024 và kiến nghị xử lý vi phạm (nếu có) đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh đặt tại địa phương. 2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, các hội và tổ chức, công dân tại địa phương thi hành pháp luật về hội. 3. Chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong vi ệc quản lý hội. 4. Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về hội ở địa phương. 5. Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với hội, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động của hội ở địa phương theo quy định của pháp luật. 6. Quy định, hướng dẫn, tạo điều ki ện hỗ trợ hoạt động của hội ở địa phương; ban hành cơ chế chính sách để hội tham gia thực hiện một số dịch vụ công, cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền. 7. Xem xét và cho phép hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã nhận viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; kiểm tra, giám sát tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài trợ, viện trợ của các hội ở địa phương theo quy định của pháp luật. 8. Quản lý biên chế của các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã theo quy định của pháp luật và cơ quan có thẩm quyền. 9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm có liên quan đến quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hoạt động công vụ của cán bộ, công chức của đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến hội theo quy định của pháp luật. 10. Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã, trong đó có hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh đặt tại địa phương. 11. Xem xét, quyết định giao nhiệm vụ cho hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện phù hợ p với lĩnh vực hoạt động của hội. 12. Quản lý các hoạt động đối ngoại, hội nghị, hội thảo quốc tế do hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã tổ chức ở địa phương. 13. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về kế toán; kiểm tra hoạt động tài chính, tài sản, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm về tài sản, tài chính, kế toán đối với hội hoạt độ ng trong phạm vi tỉnh, huyện, xã. 14. Cập nhật cơ sở dữ liệu hội theo phân cấp quản lý; phối hợp trong xây dựng, vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu về hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã. 15. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này. 16. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.