Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 21/2026/NĐ-CP

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Căn cứ: Điều 5, 21/2026/NĐ-CP — Nghị định 21/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản

Tóm tắt

Điều 5 quy định cách xử lý chuyển tiếp cho hồ sơ thủ tục hành chính, giấy phép khai thác, thu hồi khoáng sản và các trường hợp đã được cấp trước ngày Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Nguyên tắc chung là tôn trọng quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ hoặc cho phép áp dụng quy định mới, đồng thời có cơ chế điều chỉnh linh hoạt cho phù hợp thực tế.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định có hiệu lực nhưng chưa có kết quả: tổ chức, cá nhân được chọn áp dụng thủ tục tại thời điểm tiếp nhận hoặc theo Nghị định này.
  • ▸Giấy phép khai thác đã cấp có nội dung chế biến, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản không phù hợp thực tế: được điều chỉnh theo đề nghị, hồ sơ gồm văn bản đề nghị, phương án chế biến và tài liệu liên quan nếu kết hợp thủ tục khác.
  • ▸Đang dùng thiết bị cân cho giấy phép cũ có công suất theo thể tích: được tiếp tục dùng thiết bị cân hoặc chuyển đổi sang thiết bị đo đạc.
  • ▸Giấy phép, văn bản cấp trước ngày Luật Địa chất và khoáng sản có hiệu lực mà chưa quyết toán tiền cấp quyền: khi gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, cấp đổi... thì quyết toán lần đầu và phê duyệt lại tiền cấp quyền tại thời điểm đó.
  • ▸Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền, tiền trúng đấu giá trước ngày Nghị định 193/2025/NĐ-CP có hiệu lực nhưng chưa được cấp giấy phép: tiền cấp quyền xác định theo Nghị định 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung.
  • ▸Khu vực đấu giá đã tiếp nhận hồ sơ tham gia: thành phần hồ sơ theo quy định tại thời điểm tiếp nhận.
  • ▸Thu hồi khoáng sản trong quá trình thi công theo thiết kế mỏ: phải vận chuyển, tập kết vào bãi/kho trong dự án; nếu có nhu cầu sử dụng thì đăng ký và được cấp giấy xác nhận theo trình tự tại khoản 7.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm thời hạn xử lý hồ sơ thu hồi khoáng sản: cơ quan chuyên môn trình trong 07 ngày làm việc; Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định trong 03 ngày làm việc; thông báo kết quả trong 01 ngày làm việc.
  • Dễ nhầm đối tượng được lựa chọn áp dụng thủ tục cũ/mới: chỉ áp dụng cho hồ sơ đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định có hiệu lực nhưng chưa có kết quả giải quyết.
  • Dễ nhầm trường hợp khoáng sản đi kèm lớn hơn Phụ lục VI: mặc định được xác định là khoáng sản chính, trừ trường hợp tại khoản 3 Điều 148 Nghị định 193/2025/NĐ-CP.

Giải thích

Điều 5 là điều khoản chuyển tiếp, giúp các hồ sơ, giấy phép đã hình thành trước ngày Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực không bị gián đoạn. Với hồ sơ đã tiếp nhận nhưng chưa có kết quả, tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng trình tự, thủ tục, thẩm quyền tại thời điểm tiếp nhận hoặc theo Nghị định này. Với giấy phép khai thác đã cấp có nội dung chế biến, sử dụng, tiêu thụ không phù hợp thực tế, cơ quan có thẩm quyền được điều chỉnh theo đề nghị. Với thiết bị cân đã dùng cho giấy phép cũ tính công suất theo thể tích, được tiếp tục dùng hoặc chuyển sang thiết bị đo đạc. Các trường hợp chưa quyết toán tiền cấp quyền khi gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, cấp đổi... sẽ quyết toán lần đầu và phê duyệt lại tiền cấp quyền tại thời điểm đó. Điều này cũng quy định việc thu hồi, sử dụng khoáng sản bắt buộc khai đào trong thi công mỏ; thủ tục đăng ký thu hồi; xử lý khoáng sản đi kèm lớn hơn quy mô Phụ lục VI; và thẩm quyền giải quyết thủ tục cho giấy phép do Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp mà khu vực nằm trên nhiều tỉnh.
Nguyên văn Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết thủ tục hành chính về địa chất, khoáng sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có kết quả giải quyết hồ sơ được quyền lựa chọn áp dụng trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ hoặc theo quy định của Nghị định này. 2. Đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà có quy định nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản nhưng không phù hợp với điều kiện thực tế thì cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền được điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản theo đề nghị của tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản. Trình tự, thủ tục điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như trường hợp thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác quy định Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định này. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm: a) Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính); b) Phương án chế biến, sử dụng, tiêu thụ khoáng sản và so sánh với phương án theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp (bản chính). c) Các văn bản, tài liệu tương ứng trong trường hợp kết hợp với gia hạn giấy phép hoặc điều chỉnh nội dung khác của giấy phép khai thác khoáng sản. 3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đang sử dụng thiết bị cân để xác định sản lượng khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà có quy định công suất khai thác tính theo đơn vị thể tích thì được tiếp tục sử dụng thiết bị cân hoặc chuyển đổi sang thiết bị đo đạc. 4. Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản cấp trước ngày Luật Địa chất và khoáng sản có hiệu lực thi hành mà chưa thực hiện việc quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 139 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định này nhưng được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cho phép gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản thì thực hiện quyết toán lần đầu và phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại thời điểm được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản. 5. Đối với quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ban hành trước thời điểm Nghị định số 193/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp giấy phép khai thác khoáng sản thì tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định, phê duyệt theo quy định của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định này. 6. Đối với các khu vực khoáng sản đang thực hiện quy trình đấu giá quyền khai thác khoáng sản mà đã tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản, thành phần hồ sơ tham gia đấu giá được thực hiện theo quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ. 7. Đối với giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà trong quá trình thi công các hạng mục công trình khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt, trường hợp gặp các khối tài nguyên nằm trong ranh giới khu vực được phép khai thác mà bắt buộc phải khai đào, bốc xúc mới thi công được công trình khai thác mỏ thì tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm vận chuyển và tập kết tại bãi chứa hoặc kho chứa trong phạm vi dự án khai thác khoáng sản. Trường hợp có nhu cầu sử dụng khoáng sản thì được thực hiện như sau: a) Tổ chức, cá nhân có bản đăng ký thu hồi khoáng sản gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công. Bản đăng ký thu hồi bao gồm các nội dung chính sau: Khối lượng, loại khoáng sản đã được khai đào, bốc xúc tại khối tài nguyên; các bản vẽ có liên quan; mục đích sử dụng; tiến độ, thời gian thực hiện hoạt động khai đào, bốc xúc khoáng sản tại khối tài nguyên; b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản đăng ký thu hồi khoáng sản của tổ chức, cá nhân đề nghị sử dụng khoáng sản, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức xem xét, kiểm tra thực địa (trong trường hợp cần thiết) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản; c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trong trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; d) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị sử dụng khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. 8. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thu hồi khoáng sản đối với trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 4 của Luật số 147/2025/QH15 được thực hiện như sau: a) Tổ chức, cá nhân có bản đăng ký thu hồi khoáng sản gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công. Bản đăng ký thu hồi khoáng sản bao gồm các nội dung chính sau: Khối lượng, loại khoáng sản đã được lưu giữ hoặc tập kết tại các kho chứa, bãi chứa; mục đích sử dụng; tiến độ, thời gian sử dụng; b) Trình tự, thủ tục đăng ký thu hồi khoáng sản được thực hiện theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 7 Điều này. 9. Trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các trường hợp đã có kết quả thăm dò khoáng sản được công nhận nhưng chưa được cấp giấy phép khai thác khoáng sản hoặc đã có báo cáo kết quả thăm dò bổ sung nhưng chưa được cấp hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản mà kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung xác định khoáng sản đi kèm thuộc nhóm I, nhóm II hoặc nhóm III có trữ lượng lớn hơn quy mô tài nguyên, trữ lượng khoáng sản đi kèm quy định tại Phụ lục VI của Nghị định này thì khoáng sản đi kèm được xác định là khoáng sản chính (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 148 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP). Việc cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như sau: a) Đối với khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản, việc cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác được thực hiện theo quy định của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định này; b) Đối với khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với khoáng sản đưa ra đấu giá và khoáng sản đi kèm đã được xác định là khoáng sản chính. Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với khoáng sản đi kèm được xác định là khoáng sản chính thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 148 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định này; c) Đối với khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản mà tổ chức, cá nhân không đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với khoáng sản đi kèm đã được xác định là khoáng sản chính, thì việc cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được áp dụng đối với khoáng sản đưa ra đấu giá và khoáng sản đi kèm (không vượt quá quy mô tài nguyên, trữ lượng khoáng sản đi kèm quy định tại Phụ lục VI của Nghị định này) và không được khai thác phần trữ lượng khoáng sản đi kèm vượt quy mô tài nguyên, trữ lượng khoáng sản đi kèm quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này; d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này được thực hiện theo quy định của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định này. 10. Đối với giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II do Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường trước đây) cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà khu vực được cấp giấy phép nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương nơi có diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản mà tổ chức, cá nhân lựa chọn tiếp tục thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường). Trình tự, thủ tục, hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các nội dung sau: a) Công nhận kết quả thăm dò đối với khu vực đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản; b) Gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đối với giấy phép thăm dò đã được cấp; c) Cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi, thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác đã được cấp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.