Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 01/2021/TT-BGDĐT

Điều 5. Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24

Căn cứ: Điều 5, 01/2021/TT-BGDĐT — Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập

Tóm tắt

Điều 5 quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn và điều kiện thời gian giữ hạng II khi dự thi/xét thăng hạng lên giáo viên mầm non hạng I.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ngoài nhiệm vụ của hạng II, hạng I phải tham gia biên tập/biên soạn tài liệu bồi dưỡng cấp huyện trở lên.
  • ▸Tham gia bồi dưỡng, tư vấn, hỗ trợ, dẫn dắt chuyên môn cho giáo viên từ cấp trường trở lên.
  • ▸Tham gia ban giám khảo hội thi cấp huyện trở lên; hội đồng tự đánh giá/đoàn đánh giá ngoài/kiểm tra chuyên môn cấp huyện trở lên.
  • ▸Đạo đức: là tấm gương mẫu mực và vận động, hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện quy định đạo đức nhà giáo.
  • ▸Trình độ: bằng cử nhân GD mầm non trở lên; hoặc CĐSP GD mầm non + cử nhân quản lý GD trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn hạng I.
  • ▸Năng lực: thực hiện sáng tạo, chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ, cộng đồng; ứng dụng CNTT, ngoại ngữ/tiếng dân tộc; đạt chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên.
  • ▸Điều kiện thăng hạng: giữ hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm yêu cầu thời gian giữ hạng II là 5 năm; văn bản quy định từ đủ 06 năm trở lên.
  • Nhầm bằng cử nhân quản lý giáo dục có thể thay thế hoàn toàn bằng cử nhân GD mầm non; thực tế chỉ dùng kèm với CĐSP GD mầm non.
  • Nhầm phạm vi tham gia ban giám khảo/hội đồng là cấp trường; văn bản yêu cầu từ cấp huyện trở lên.

Giải thích

Điều 5 quy định tiêu chuẩn chức danh giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24). Về nhiệm vụ, ngoài các nhiệm vụ của hạng II, giáo viên hạng I phải tham gia biên tập hoặc biên soạn tài liệu bồi dưỡng giáo viên mầm non từ cấp huyện trở lên; tham gia bồi dưỡng, tham mưu, đề xuất, tư vấn, hỗ trợ, dẫn dắt, chia sẻ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên từ cấp trường trở lên; tham gia ban giám khảo các hội thi cấp mầm non từ cấp huyện trở lên; tham gia hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài hoặc kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp huyện trở lên. Về đạo đức, phải là tấm gương mẫu mực và vận động, hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện tốt quy định về đạo đức nhà giáo. Về trình độ, cần bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non kèm bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh hạng I. Về năng lực, phải tích cực thực hiện và tuyên truyền chủ trương, chính sách; thực hiện sáng tạo, chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ và cộng đồng; ứng dụng CNTT, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số; được công nhận chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp huyện trở lên. Khi dự thi/xét thăng hạng hạng I, phải giữ hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ.
Nguyên văn Điều 5. Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24
1. Nhiệm vụ Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng II, giáo viên mầm non hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Tham gia biên t ập hoặc biên soạn nội dung tài liệu bồi dưỡng giáo viên mầm non cấp huyện trở lên; b) Tham gia bồi dưỡng hoặc tham mưu, đề xuất hoặc tư vấn, hỗ trợ, dẫn dắt, chia sẻ về chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non từ cấp trường trở lên; c) Tham gia ban giám khảo các hội thi của cấp học mầm non từ cấp huyện trở lên; 44 CÔNG BÁO/Số 307 + 308/Ngày 18-02-2021 d) Tham gia hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài hoặc kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp huyện trở lên. 2. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp Ngoài các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên mầm non hạng II, giáo viên mầm non hạng I phải là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo và vận động, hỗ trợ đồng nghiệp thực hi ện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo. 3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I. 4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục mầm non vào công việc nhiệm vụ được giao; b) Thực hiện sáng tạo, linh hoạt; chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện được chương trình, kế hoạch giáo dục mầm non; c) Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ và người giám hộ trẻ em và cộng đồng trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên cốt cán; d) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ củ a giáo viên mầm non hạng I và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao; đ) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc là giáo viên dạy giỏi từ cấp huyện trở lên; e) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) phải có thời gian gi ữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.