Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 15/2018/NĐ-CP

Điều 5. Hồ sơ, trình tự tự công bố sản phẩm

Căn cứ: Điều 5, 15/2018/NĐ-CP — Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm

Tóm tắt

Quy định hồ sơ tự công bố gồm bản tự công bố và phiếu kiểm nghiệm an toàn thực phẩm; trình tự thực hiện là công bố công khai và nộp bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền; được quyền sản xuất kinh doanh ngay sau khi tự công bố và chịu trách nhiệm về an toàn sản phẩm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ gồm: Bản tự công bố (Mẫu 01 Phụ lục I) và phiếu kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong 12 tháng.
  • ▸Phiếu kiểm nghiệm phải do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc công nhận ISO 17025 cấp; chỉ tiêu an toàn theo Bộ Y tế hoặc quy chuẩn/tiêu chuẩn tương ứng.
  • ▸Trình tự: tổ chức, cá nhân tự công bố trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại trụ sở; nộp 01 bản qua bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền do UBND cấp tỉnh chỉ định.
  • ▸Ngay sau khi tự công bố, được quyền sản xuất, kinh doanh và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn sản phẩm.
  • ▸Nếu có từ 02 cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm, chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn; các lần tự công bố tiếp theo phải nộp tại cơ quan đã lựa chọn.
  • ▸Tài liệu trong hồ sơ phải bằng tiếng Việt; nếu tiếng nước ngoài phải dịch và công chứng; tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố.
  • ▸Phải tự công bố lại khi sản phẩm thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo; các thay đổi khác chỉ cần thông báo bằng văn bản.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa tự công bố (Điều 5) và đăng ký bản công bố (Điều 6): tự công bố áp dụng cho sản phẩm thông thường, còn đăng ký bản công bố áp dụng cho nhóm sản phẩm đặc biệt.
  • Tưởng rằng phải chờ cơ quan nhà nước chấp thuận mới được sản xuất, kinh doanh; thực tế được quyền sản xuất, kinh doanh ngay sau khi tự công bố.
  • Bỏ qua quy định khi có nhiều cơ sở sản xuất: chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan và phải nộp các lần sau tại cơ quan đã chọn.

Giải thích

Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định về hồ sơ và trình tự tự công bố sản phẩm. Hồ sơ gồm bản tự công bố theo Mẫu số 01 Phụ lục I và phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm còn hiệu lực trong 12 tháng, được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc công nhận ISO 17025. Trình tự: tổ chức, cá nhân tự công bố trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết tại trụ sở, đồng thời nộp 01 bản đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do UBND cấp tỉnh chỉ định. Ngay sau khi tự công bố, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn sản phẩm. Nếu có từ hai cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm, chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn và các lần sau phải nộp tại cơ quan đã chọn. Tài liệu phải bằng tiếng Việt, nếu tiếng nước ngoài phải dịch và công chứng, còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố. Khi sản phẩm thay đổi tên, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì phải tự công bố lại; các thay đổi khác chỉ cần thông báo bằng văn bản.
Nguyên văn Điều 5. Hồ sơ, trình tự tự công bố sản phẩm
1. Hồ sơ tự công bố sản phẩm bao gồm: a) Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được c ấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực). 2. Việ c tự công bố sản phẩm được thực hiện theo trình tự như sau: a) Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân và nộp 01 (một) bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân t ỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chỉ định; b) Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó; 6 CÔNG BÁO/Số 375 + 376/Ngày 15-02-2018 c) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận bản tự công bố của tổ chức, cá nhân để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì t ổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó. 3. Các tài liệu trong hồ sơ tự công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố. 4. Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chứ c, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.