Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 5/2007/QH12

Điều 5. Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá

Căn cứ: Điều 5, 5/2007/QH12 — Luật 05/2007/QH12 LUẬT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Tóm tắt

Điều 5 quy định quản lý chất lượng dựa trên tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; phân nhóm sản phẩm, hàng hoá thành nhóm 1 và nhóm 2. Trách nhiệm quản lý chất lượng thuộc về người sản xuất, kinh doanh; quản lý nhà nước thuộc cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chất lượng sản phẩm, hàng hoá được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  • ▸Nhóm 1: quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng.
  • ▸Nhóm 2: quản lý trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng.
  • ▸Quản lý chất lượng là trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh nhằm bảo đảm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường; nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh.
  • ▸Quản lý nhà nước về chất lượng là trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hoá và tổ chức, cá nhân; phù hợp thông lệ quốc tế; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm nhóm 2 chỉ quản lý bằng tiêu chuẩn của người sản xuất mà không cần quy chuẩn kỹ thuật.
  • Nhầm trách nhiệm quản lý chất lượng chỉ thuộc cơ quan nhà nước, bỏ qua trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh.

Giải thích

Điều 5 đặt ra hai nguyên tắc cốt lõi: quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; và phân định trách nhiệm giữa người sản xuất, kinh doanh với cơ quan quản lý nhà nước. Sản phẩm, hàng hoá được chia thành nhóm 1 và nhóm 2 dựa trên khả năng gây mất an toàn. Nhóm 1 quản lý bằng tiêu chuẩn do người sản xuất công bố; nhóm 2 quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố. Người sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm quản lý chất lượng nhằm bảo đảm an toàn và nâng cao chất lượng, cạnh tranh. Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm thực thi pháp luật, bảo đảm minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử, phù hợp thông lệ quốc tế và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và người tiêu dùng.
Nguyên văn Điều 5. Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá
1. Chất lượng sản phẩm, hàng hoá được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Căn cứ vào khả năng gây mất an toàn, sản phẩm, hàng hoá được quản lý như sau: a) Sản phẩm, hàng hoá nhóm 1 được quản lý chất lượng trên cơ sở tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng; b) Sản phẩm, hàng hoá nhóm 2 được quản lý chất lượng trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng. Chính phủ quy định cụ thể việc ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2. 2. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá là trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh nhằm bảo đảm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường; nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá Việt Nam. 3. Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm thực thi các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá. Hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải bảo đảm minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hoá và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá, phù hợp với thông lệ quốc tế, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.