Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 15/2014/NĐ-CP

Điều 5. Phạm vi hòa giải ở cơ sở

Căn cứ: Điều 5, 15/2014/NĐ-CP — Nghị định 15/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hòa giải ở cơ sở

Tóm tắt

Điều 5 quy định những loại mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật được tiến hành hòa giải ở cơ sở và các trường hợp không được hòa giải. Việc xác định đúng phạm vi giúp hòa giải viên thực hiện đúng thẩm quyền, tránh hòa giải những vụ việc thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hòa giải ở cơ sở áp dụng với mâu thuẫn giữa các bên do khác quan niệm sống, lối sống, tính tình không hợp hoặc mâu thuẫn trong sinh hoạt.
  • ▸Tranh chấp dân sự (quyền sở hữu, nghĩa vụ dân sự, hợp đồng dân sự, thừa kế, quyền sử dụng đất) thuộc phạm vi hòa giải.
  • ▸Tranh chấp hôn nhân và gia đình (giữa vợ chồng, cha mẹ con, ông bà cháu, anh chị em, cấp dưỡng, xác định cha mẹ con, nuôi con nuôi, ly hôn) thuộc phạm vi hòa giải.
  • ▸Vi phạm pháp luật chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử lý vi phạm hành chính được hòa giải.
  • ▸Vi phạm pháp luật hình sự chỉ hòa giải trong các trường hợp: không bị khởi tố; chỉ khởi tố theo yêu cầu nhưng người bị hại không yêu cầu; vụ án đã đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án và không bị xử lý vi phạm hành chính.
  • ▸Không hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp xâm phạm lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng; vi phạm pháp luật hôn nhân gia đình phải do cơ quan nhà nước giải quyết; giao dịch dân sự vi phạm điều cấm hoặc trái đạo đức xã hội.
  • ▸Không hòa giải vi phạm pháp luật phải truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử lý vi phạm hành chính (trừ các trường hợp được quy định tại Điểm d và Điểm e Khoản 1 Điều 5); tranh chấp thương mại và lao động không hòa giải ở cơ sở.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm vi phạm pháp luật hình sự không bị khởi tố với vi phạm pháp luật phải truy cứu trách nhiệm hình sự; chỉ những trường hợp cụ thể tại Điểm d Khoản 1 mới được hòa giải.
  • Dễ bỏ sót trường hợp vụ án đã khởi tố nhưng sau đó đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án và không bị xử lý vi phạm hành chính vẫn có thể hòa giải.
  • Dễ nhầm tranh chấp thương mại, lao động là tranh chấp dân sự nói chung, nhưng các tranh chấp này không thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở.

Giải thích

Điều 5 Nghị định 15/2014/NĐ-CP quy định hai nhóm nội dung: được hòa giải và không được hòa giải ở cơ sở. Khoản 1 liệt kê các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải, gồm: mâu thuẫn sinh hoạt, tranh chấp dân sự, tranh chấp hôn nhân và gia đình, vi phạm pháp luật chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử lý vi phạm hành chính, một số trường hợp vi phạm pháp luật hình sự đặc thù, vi phạm bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc có đủ điều kiện áp dụng biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính, và những vụ việc khác mà pháp luật không cấm. Khoản 2 loại trừ các trường hợp xâm phạm lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng; vi phạm pháp luật hôn nhân và gia đình phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết; giao dịch dân sự vi phạm điều cấm hoặc trái đạo đức xã hội; vi phạm pháp luật phải truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử lý vi phạm hành chính (trừ trường hợp ngoại lệ); và tranh chấp thương mại, lao động. Nắm vững phạm vi này giúp hòa giải viên xác định đúng vụ việc có được hòa giải hay không.
Nguyên văn Điều 5. Phạm vi hòa giải ở cơ sở
1. Hòa giải ở cơ sở được tiến hành đối với các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật sau đây: a) Mâu thuẫn giữa các bên (do khác nhau về quan niệm sống, lối sống, tính tình không hợp hoặc mâu thuẫn trong việc sử dụng lối đi qua nhà, lối đi chung, sử dụng điện, nước sinh hoạt, công trình phụ, giờ giấc sinh hoạt, gây mất vệ sinh chung hoặc các lý do khác); b) Tranh chấp phát sinh từ quan hệ dân sự như tranh chấp về quyền sở hữu, nghĩa vụ dân sự, hợp đồng dân sự, thừa kế, quyền sử dụng đất; c) Tranh chấp phát sinh từ quan hệ hôn nhân và gia đình như tranh chấp phát sinh từ quan hệ giữa vợ, chồng; quan hệ giữa cha mẹ và con; quan hệ giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu, giữa anh, chị, em và giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; ly hôn; d) Vi phạm pháp luật mà theo quy định của pháp luật những việc vi phạm đó chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành chính; đ) Vi phạm pháp luật hình sự trong các trường hợp sau đây: Không bị khởi tố vụ án theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật tố tụng hình sự và không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; Pháp luật quy định chỉ khởi tố vụ án theo yêu cầu của người bị hại, nhưng người bị hại không yêu cầu khởi tố theo quy định tại Khoản 1 Điều 105 của Bộ luật tố tụng hình sự và không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; Vụ án đã được khởi tố, nhưng sau đó có quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng về đình chỉ điều tra theo quy định tại Khoản 2 Điều 164 của Bộ luật tố tụng hình sự hoặc đình chỉ vụ án theo quy định tại Khoản 1 Điều 169 của Bộ luật tố tụng hình sự và không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; e) Vi phạm pháp luật bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc có đủ điều kiện để áp dụng biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Chương II Phần thứ năm của Luật xử lý vi phạm hành chính; g) Những vụ, việc khác mà pháp luật không cấm. 2. Không hòa giải các trường hợp sau đây: a) Mâu thuẫn, tranh chấp xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng; b) Vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình mà theo quy định của pháp luật phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết, giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội; c) Vi phạm pháp luật mà theo quy định phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này; d) Vi phạm pháp luật mà theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính, trừ các trường hợp quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này; đ) Mâu thuẫn, tranh chấp khác không được hòa giải ở cơ sở quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 3 của Luật hòa giải ở cơ sở, bao gồm: Hòa giải tranh chấp về thương mại được thực hiện theo quy định của Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn thi hành; Hòa giải tranh chấp về lao động được thực hiện theo quy định của Bộ luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.