Bài học
35/2024/QH15
Điều 5. Quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ
Căn cứ: Điều 5, 35/2024/QH15 — Luật Đường bộ số 35/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 5 quy định về quy hoạch mạng lưới đường bộ và quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ, bao gồm khái niệm, thẩm quyền lập, phê duyệt, thời kỳ quy hoạch, trách nhiệm của UBND cấp tỉnh và các yêu cầu bảo đảm kết nối.
Ý chính cần nhớ
- ▸Quy hoạch mạng lưới đường bộ là quy hoạch ngành quốc gia, do Bộ Giao thông vận tải lập trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- ▸Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch mạng lưới đường bộ, do Bộ Giao thông vận tải lập trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- ▸Nội dung chủ yếu của quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ gồm: hướng tuyến cơ bản, điểm khống chế chính, chiều dài, quy mô tuyến qua địa phương, vùng; quy mô cầu, hầm, bến phà; điểm giao cắt chính; phương án kết nối; nhu cầu sử dụng đất, vốn đầu tư, lộ trình, giải pháp thực hiện.
- ▸Thời kỳ quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ là 10 năm, tầm nhìn từ 20 đến 30 năm; rà soát định kỳ 05 năm để điều chỉnh và công bố công khai.
- ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nội dung về phát triển đường bộ trong phương án phát triển mạng lưới giao thông trong quy hoạch; nội dung phát triển đường bộ đô thị theo quy hoạch đô thị.
- ▸Quy hoạch phải bảo đảm kết nối giao thông đường bộ giữa các đô thị, địa bàn, khu vực, bến xe; kết nối hiệu quả các phương thức vận tải, xác định tuyến nối đến cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính, ga đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng cạn, cảng thủy nội địa.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn thẩm quyền phê duyệt: cả hai loại quy hoạch đều do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, không phải Bộ Giao thông vận tải tự phê duyệt.
- Nhầm thời kỳ quy hoạch: quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ có thời kỳ 10 năm, tầm nhìn 20-30 năm, không phải 5 năm hay 15 năm.
- Nhầm trách nhiệm của UBND cấp tỉnh: UBND cấp tỉnh chỉ lập nội dung phát triển đường bộ trong phương án phát triển mạng lưới giao thông trong quy hoạch, không lập quy hoạch mạng lưới đường bộ quốc gia.
Giải thích
Điều 5 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 quy định hai loại quy hoạch: quy hoạch mạng lưới đường bộ và quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ. Quy hoạch mạng lưới đường bộ là quy hoạch ngành quốc gia, xác định phương hướng phát triển, tổ chức không gian hệ thống quốc lộ, do Bộ Giao thông vận tải lập trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ là quy hoạch kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch mạng lưới đường bộ theo từng tuyến, cũng do Bộ Giao thông vận tải lập trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng gồm hướng tuyến, điểm khống chế, chiều dài, quy mô, phương án kết nối, nhu cầu đất, vốn, lộ trình. Thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn 20-30 năm, rà soát 05 năm và công bố công khai. UBND cấp tỉnh lập nội dung phát triển đường bộ trong quy hoạch; đường bộ đô thị theo quy hoạch đô thị. Quy hoạch phải bảo đảm kết nối các đô thị, khu vực, bến xe và các phương thức vận tải, cửa khẩu, ga, cảng.
Nguyên văn Điều 5. Quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Quy hoạch mạng lưới đường bộ được quy định như sau:
a) Quy hoạch mạng lưới đường bộ là quy hoạch ngành quốc gia, xác định
phương hướng phát triển, tổ chức không gian hệ thống quốc lộ làm cơ sở để định
hướng lập quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ, phát triển mạng lưới đường bộ;
b) Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đường bộ
phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và bảo đảm kết nối phương thức
vận tải đường bộ với các phương thức vận tải khác;
c) Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy hoạch mạng lưới đường bộ trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ được quy định như sau:
a) Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ là quy hoạch có tính chất kỹ thuật,
chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch mạng lưới đường bộ, xác định phương án
phát triển công trình đường bộ và kết cấu hạ tầng đường bộ khác theo từng tuyến
đường bộ;
b) Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm các nội dung chủ yếu sau
đây: xác định hướng tuyến cơ bản, các điểm khống chế chính, chiều dài, quy mô
tuyến đường bộ qua từng địa phương, từng vùng; xác định sơ bộ quy mô của cầu,
hầm, bến phà trên tuyến đường bộ; xác định các điểm giao cắt chính; phương án
kết nối đường bộ với các phương thức vận tải khác, kết nối với hệ thống đô thị,
khu kinh tế, khu công nghiệp; xác định nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu vốn đầu tư, lộ
trình thực hiện quy hoạch; giải pháp thực hiện quy hoạch;
6 CÔNG BÁO/Số 983 + 984/Ngày 25-8-2024
c) Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ trình
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Thời kỳ quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ là 10 năm, tầm nhìn t ừ 20 năm
đến 30 năm.
Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ được rà soát theo định kỳ 05 năm để điều
chỉnh phù hợ p với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từ ng giai đoạn và được
công bố công khai.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nội dung về phát triển đường bộ trong
phương án phát triển mạng lưới giao thông trong quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nội dung về phát triển đường bộ đô thị được xác định trong quy hoạch theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Quy hoạch quy định tại Điều này phải bảo đảm các quy định sau đây:
a) Kết nối giao thông đường bộ giữa các đô thị, địa bàn, khu vực, bến xe;
b) Kết nối hiệu quả các phương thức vận tải, xác định các tuyến đường bộ nối
đến cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính, ga đường sắt, cảng hàng không, cảng biển,
cảng cạn, cảng thuỷ nội địa.
6. Chính phủ quy định chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê
duyệt và điều chỉnh quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.