Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 125/2025/NĐ-CP

Điều 5. Thẩm quyền quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

Căn cứ: Điều 5, 125/2025/NĐ-CP — Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Tóm tắt

Điều 5 quy định việc chuyển giao thẩm quyền quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia từ cấp huyện sang cấp xã hoặc cấp tỉnh theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Nội dung điều luật dẫn chiếu cụ thể đến các quy định tại Nghị quyết số 111/2024/QH15 và Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 38/2023/NĐ-CP) để xác định rõ cơ quan, chức danh nào thực hiện thẩm quyền, nhiệm vụ nào.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thẩm quyền của HĐND cấp huyện quy định tại điểm c khoản 1, điểm a khoản 6, điểm b và c khoản 7, điểm a khoản 8 Điều 4 Nghị quyết 111/2024/QH15 do HĐND cấp xã thực hiện.
  • ▸Thẩm quyền của UBND cấp huyện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 111/2024/QH15 do UBND cấp xã thực hiện.
  • ▸Thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc UBND cấp huyện quy định tại tiết b1 điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 111/2024/QH15 do cơ quan chuyên môn được UBND cấp xã giao thực hiện.
  • ▸Địa bàn cấp huyện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị quyết 111/2024/QH15 chuyển thành địa bàn cấp tỉnh.
  • ▸Đối tượng huyện được lựa chọn thực hiện cơ chế đặc thù quy định tại điểm a khoản 7 Điều 4 Nghị quyết 111/2024/QH15: xã, phường, đặc khu được sắp xếp từ một trong các xã, phường, thị trấn thuộc huyện đã thực hiện cơ chế thí điểm phân cấp được thực hiện cơ chế này khi bãi bỏ chính quyền cấp huyện.
  • ▸Đối với Nghị định 27/2022/NĐ-CP và Nghị định 38/2023/NĐ-CP: nhiều thẩm quyền, nhiệm vụ của cấp huyện được chuyển cho cấp xã hoặc cấp tỉnh theo các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n.
  • ▸Các thẩm quyền như hướng dẫn, thông báo dự kiến vốn ngân sách nhà nước; tổng hợp kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu cấp xã; thẩm quyền tại khoản 4 Điều 15, điểm b khoản 2 Điều 16 được chuyển cho cấp tỉnh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm quyền của HĐND cấp huyện và UBND cấp huyện khi chuyển giao: một số nội dung do HĐND cấp xã thực hiện, một số do UBND cấp xã thực hiện.
  • Lầm tưởng tất cả thẩm quyền của cấp huyện đều chuyển xuống cấp xã, nhưng có trường hợp chuyển lên cấp tỉnh (điểm c, d, e, g).
  • Cho rằng địa bàn cấp huyện tại khoản 7 Điều 3 Nghị quyết 111/2024/QH15 vẫn giữ nguyên, thực tế chuyển thành địa bàn cấp tỉnh.

Giải thích

Điều 5 hướng dẫn áp dụng thẩm quyền quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trong bối cảnh chính quyền địa phương có hai cấp (tỉnh và xã), bỏ cấp huyện. Theo đó, nhiều thẩm quyền trước đây của HĐND, UBND cấp huyện được chuyển giao: một số cho HĐND hoặc UBND cấp xã, một số cho cấp tỉnh. Cụ thể, khoản 1 dẫn chiếu Nghị quyết 111/2024/QH15 với các điểm a, b, c, d, đ; khoản 2 dẫn chiếu Nghị định 27/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 38/2023/NĐ-CP) với các điểm từ a đến n. Người học cần nắm rõ từng điểm để xác định đúng cơ quan, chức danh thực hiện nhiệm vụ, tránh nhầm lẫn giữa chuyển xuống xã và chuyển lên tỉnh.
Nguyên văn Điều 5. Thẩm quyền quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia 1. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính cấp huyện theo quy định tại Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia được thực hiện như sau: a) Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp huyện quy định tại điểm c khoản 1, điểm a khoản 6, điểm b và điểm c khoản 7, điểm a khoản 8 Điều 4 Nghị quyết số 111/2024/QH15 do Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện; b) Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 111/2024/QH15 do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện; c) Thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại tiết b1 điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 111/2024/QH15 do cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện; d) Địa bàn cấp huyện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị quyết số 111/2024/QH15 chuyển thành địa bàn cấp tỉnh; đ) Đối tượng huyện được lựa chọn thực hiện cơ chế đặc thù quy định tại điểm a khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 111/2024/QH15 được thực hiện như sau: “a1) Xã, phường, đặc khu được sắp xếp, kiện toàn từ một trong các xã, phường, thị trấn thuộc huyện đã thực hiện cơ chế thí điểm phân cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 111/2024/QH15 được thực hiện cơ chế này khi bãi bỏ chính quyền cấp huyện.”. 2. Thẩm quyền, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, địa bàn quản lý của cấp huyện quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được thực hiện như sau: a) Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp huyện được quy định khoản 5 Điều 6 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP) do Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện; b) Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định khoản 5 Điều 6 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện; c) Nhiệm vụ hướng dẫn và thông báo dự kiến vốn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia của cấp huyện được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP do cấp tỉnh thực hiện; d) Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện về tổng hợp kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu cấp xã được quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện; đ) Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại điểm d khoản 5 Điều 9 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện; e) Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại khoản 4 Điều 15, điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện; g) Địa bàn cấp huyện được quy định tại điểm b và điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 17 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP chuyển thành địa bàn cấp tỉnh; h) Nhiệm vụ của lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng thẩm định, nhiệm vụ của lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện làm thành viên Hội đồng thẩm định được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP) do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện; i) Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại điểm d khoản 3 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện và thuộc phạm vi quản lý cấp xã; 46 CÔNG BÁO/Số 779 + 780/Ngày 24-6-2025 k) Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện; l) Nhiệm vụ của lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện làm tổ trưởng tổ thẩm định, đại diện cơ quan tài chính, đầu tư và phòng, ban chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện làm thành viên tổ thẩm định được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP) do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý về tài chính, kế hoạch, đầu tư và cơ quan chuyên môn khác trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện; m) Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại điểm d khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện; n) Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại điểm a khoản 4 Điều 40 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.