Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 121/2025/QH15

Điều 5. Trách nhiệm của chủ thể giám sát

Căn cứ: Điều 5, 121/2025/QH15 — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 5 quy định 8 nhóm trách nhiệm của chủ thể giám sát, bao gồm tuân thủ nguyên tắc, thông báo trước, đúng thẩm quyền/trình tự, bảo vệ thông tin, trả lời, chịu trách nhiệm về kết luận/kiến nghị, theo dõi thực hiện và báo cáo kết quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tuân thủ nguyên tắc giám sát tại Điều 3.
  • ▸Thông báo trước về kế hoạch, nội dung, yêu cầu giám sát và yêu cầu báo cáo.
  • ▸Thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, chương trình, kế hoạch, nội dung giám sát.
  • ▸Quản lý, sử dụng, bảo vệ thông tin, tài liệu thu thập được theo pháp luật.
  • ▸Trả lời vấn đề liên quan cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và có liên quan.
  • ▸Chịu trách nhiệm về yêu cầu, báo cáo, nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát; xem xét lại khi có đề nghị.
  • ▸Theo dõi, đôn đốc, xem xét việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị theo khoản 3 Điều 40.
  • ▸Báo cáo kết quả hoạt động giám sát định kỳ theo Điều 12 hoặc khi có yêu cầu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trách nhiệm báo cáo định kỳ (theo Điều 12) và báo cáo khi có yêu cầu.
  • Cho rằng chủ thể giám sát không phải xem xét lại kết luận, kiến nghị khi có đề nghị của đối tượng bị giám sát.
  • Bỏ sót trách nhiệm quản lý, bảo vệ thông tin, tài liệu thu thập được.

Giải thích

Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 quy định trách nhiệm của chủ thể giám sát. Theo đó, chủ thể giám sát phải: (1) thực hiện đúng các nguyên tắc tại Điều 3; (2) thông báo trước về kế hoạch, nội dung, yêu cầu giám sát và yêu cầu báo cáo; (3) thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, chương trình, kế hoạch, nội dung giám sát; (4) quản lý, sử dụng, bảo vệ thông tin, tài liệu thu thập được; (5) trả lời vấn đề liên quan; (6) chịu trách nhiệm về yêu cầu, báo cáo, nghị quyết, kết luận, kiến nghị và xem xét lại khi có đề nghị; (7) theo dõi, đôn đốc, xem xét việc thực hiện theo khoản 3 Điều 40; (8) báo cáo kết quả định kỳ theo Điều 12 hoặc khi có yêu cầu. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để bảo đảm hoạt động giám sát hiệu quả, đúng pháp luật.
Nguyên văn Điều 5. Trách nhiệm của chủ thể giám sát
1. Thực hiện đúng các nguyên tắc hoạt động giám sát quy định tại Điều 3 của Luật này. 2. Thông báo trước về kế hoạch, nội dung, yêu cầu giám sát, nội dung yêu cầu báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục giám sát và chương trình, kế hoạch, nội dung giám sát. 4. Quản lý, sử dụng, bảo vệ thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình giám sát theo quy định của pháp luật. 5. Trả lời về vấn đề liên quan đến hoạt động giám sát cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 6. Chịu trách nhiệm về yêu cầu, báo cáo, nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát của mình; xem xét lại kết luận, kiến nghị giám sát khi có đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. 7. Theo dõi, đôn đốc, xem xét việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát theo quy định tại khoản 3 Điều 40 của Luật này. 8. Báo cáo kết quả hoạt động giám sát định kỳ theo quy định tại Điều 12 của Luật này hoặc khi có yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.