Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 88/2015/QH13

Điều 5. Yêu cầu kế toán

Căn cứ: Điều 5, 88/2015/QH13 — Luật 88/2015/QH13 Luật Kế toán

Tóm tắt

Điều 5 quy định các yêu cầu bắt buộc đối với thông tin, số liệu kế toán: phản ánh đầy đủ, kịp thời, rõ ràng, trung thực, liên tục, có hệ thống và có thể so sánh, kiểm chứng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính vào chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
  • ▸Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định.
  • ▸Thông tin, số liệu phải rõ ràng, dễ hiểu và chính xác.
  • ▸Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị nghiệp vụ.
  • ▸Thông tin, số liệu được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động; số liệu kỳ này kế tiếp kỳ trước.
  • ▸Phân loại, sắp xếp theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh, kiểm chứng được.

Lưu ý dễ nhầm

  • Không chỉ phản ánh vào báo cáo tài chính mà còn phải vào chứng từ và sổ kế toán.
  • Từ "kịp thời" khác với "đúng thời gian quy định" nhưng đều là yêu cầu.
  • Đảm bảo tính liên tục cả về thời gian hoạt động và giữa các kỳ kế toán.

Giải thích

Điều 5 đặt ra 6 yêu cầu đối với kế toán. Thứ nhất, mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh phải được ghi nhận đầy đủ vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính. Thứ hai, thông tin phải được phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định. Thứ ba, thông tin phải rõ ràng, dễ hiểu và chính xác. Thứ tư, phản ánh trung thực, khách quan về hiện trạng, bản chất, nội dung và giá trị của nghiệp vụ. Thứ năm, thông tin phải liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động; số liệu kỳ này phải kế tiếp kỳ trước. Thứ sáu, thông tin phải được phân loại, sắp xếp có hệ thống, có thể so sánh và kiểm chứng. Vi phạm các yêu cầu này có thể dẫn đến sai lệch số liệu kế toán.
Nguyên văn Điều 5. Yêu cầu kế toán
1. Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính. 2. Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán. 3. Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán. 4. Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. 5. Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán kỳ này phải kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước. 6. Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh, kiểm chứng được.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.