Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 214/2025/NĐ-CP

Điều 50. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai

Căn cứ: Điều 50, 214/2025/NĐ-CP — Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Tóm tắt

Điều 50 quy định trao đổi làm rõ hồ sơ đề xuất kỹ thuật giai đoạn một với từng nhà thầu, lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu và mở thầu. Trong đó nhấn mạnh bảo mật thông tin hồ sơ dự thầu giai đoạn một và việc phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai chỉ cho nhà thầu trong danh sách đáp ứng yêu cầu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ đầu tư mời từng nhà thầu trong danh sách đáp ứng yêu cầu giai đoạn một để làm rõ nội dung đề xuất kỹ thuật; nội dung làm rõ lập thành biên bản.
  • ▸Chủ đầu tư, tổ chuyên gia phải bảo đảm thông tin hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ.
  • ▸Hồ sơ mời thầu giai đoạn hai căn cứ vào nội dung đã được chủ đầu tư quyết định điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một.
  • ▸Hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được thẩm định theo Điều 135 trước khi phê duyệt; phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định.
  • ▸Hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được phát hành cho các nhà thầu trong danh sách đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một; việc sửa đổi, làm rõ thực hiện theo khoản 2 Điều 28; mở thầu theo khoản 4 Điều 28.

Lưu ý dễ nhầm

  • Cho rằng hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được phát hành cho tất cả nhà thầu; thực tế chỉ cho nhà thầu trong danh sách đáp ứng yêu cầu giai đoạn một.
  • Bỏ qua yêu cầu bảo mật thông tin hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu.

Giải thích

Điều 50 quy định giai đoạn hai bắt đầu bằng việc chủ đầu tư mời từng nhà thầu thuộc danh sách đáp ứng yêu cầu giai đoạn một để làm rõ nội dung đề xuất kỹ thuật. Nội dung làm rõ gồm yêu cầu điều chỉnh kỹ thuật, góp ý về hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế và phải lập thành biên bản. Chủ đầu tư và tổ chuyên gia phải bảo đảm không tiết lộ thông tin hồ sơ dự thầu giai đoạn một của nhà thầu. Trên cơ sở làm rõ, tổ chuyên gia báo cáo chủ đầu tư nội dung cần điều chỉnh, bổ sung; chủ đầu tư quyết định. Hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được lập căn cứ vào các nội dung đã được chủ đầu tư quyết định điều chỉnh, bổ sung. Hồ sơ mời thầu phải thẩm định theo Điều 135 trước khi phê duyệt bằng văn bản. Hồ sơ mời thầu giai đoạn hai chỉ phát hành cho nhà thầu trong danh sách đáp ứng yêu cầu; việc sửa đổi, làm rõ và mở thầu thực hiện theo Điều 28.
Nguyên văn Điều 50. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai
1. Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Chủ đầu tư mời từng nhà thầu thuộc danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được chủ đầu tư và từng nhà thầu lập thành biên bản. Chủ đầu tư, tổ chuyên gia phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. 76 CÔNG BÁO/Số 1063 + 1064/Ngày 17-8-2025 Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, tổ chuyên gia tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của tổ chuyên gia. 2. Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai: a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: Ngoài các căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 26 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu giai đoạn hai phải căn cứ vào nội dung đã được chủ đầu tư quyết định điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. b) Nội dung hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung sau đây: chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng; biểu mẫu mời thầu và dự thầu; phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật; điều kiện và biểu mẫu hợp đồng; các hồ sơ, bản vẽ và nội dung khác (nếu có). 3. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: a) Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 135 của Nghị định này trước khi phê duyệt; b) Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu. 4. Tổ chức đấu thầu: a) Hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được phát hành cho các nhà thầu trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này; b) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Nghị định này. 5. Mở thầu: Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 28 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.