Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 36/2018/QH14

Điều 50. Công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập

Căn cứ: Điều 50, 36/2018/QH14 — Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14

Tóm tắt

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kết luận xác minh, người ra quyết định xác minh phải công khai kết luận. Việc công khai được thực hiện như công khai bản kê khai theo Điều 39 của Luật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời hạn công khai: 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kết luận xác minh.
  • ▸Người có trách nhiệm công khai: người ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập.
  • ▸Hình thức công khai: thực hiện như việc công khai bản kê khai quy định tại Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 05 ngày làm việc với 05 ngày thường (bao gồm cả ngày nghỉ).
  • Cho rằng công khai kết luận xác minh có thủ tục khác với công khai bản kê khai, trong khi Điều 50 dẫn chiếu áp dụng như Điều 39.

Giải thích

Điều 50 quy định về công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kết luận, người ra quyết định xác minh có trách nhiệm công khai Kết luận đó. Việc công khai được thực hiện như việc công khai bản kê khai quy định tại Điều 39 của Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14. Bài học giúp thí sinh nhớ thời hạn 05 ngày làm việc và cơ chế dẫn chiếu áp dụng hình thức công khai của bản kê khai.
Nguyên văn Điều 50. Công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kết luận xác minh tài sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập có trách nhiệm công khai Kết luận xác minh. 2. Việc công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện như việ c công khai bản kê khai quy định tại Điều 39 của Luật này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.