Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 268/2025/NĐ-CP

Điều 50. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Căn cứ: Điều 50, 268/2025/NĐ-CP — Nghị định 268/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo

Tóm tắt

Điều 50 quy định doanh nghiệp đáp ứng điều kiện tại Điều 49 Nghị định 268/2025/NĐ-CP nộp 01 bộ hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công để đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Hồ sơ gồm đơn đề nghị, bản sao văn bản công nhận kết quả nghiên cứu và bản chính phương án sản xuất, kinh doanh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện tại Điều 49 gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 48.
  • ▸Hồ sơ được nộp thông qua hệ thống dịch vụ công.
  • ▸Thành phần hồ sơ: đơn đề nghị theo Mẫu số V.1 Phụ lục V; bản sao văn bản công nhận kết quả; bản chính phương án sản xuất, kinh doanh theo Mẫu số V.2 Phụ lục V.
  • ▸Văn bản công nhận kết quả gồm: giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; quyết định công nhận hoặc tự công bố giống mới; quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật; quyết định công nhận kết quả nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước; giấy chứng nhận đăng ký kết quả nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước; giấy xác nhận kết quả nhiệm vụ không sử dụng ngân sách nhà nước; văn bản xác nhận, công nhận khác có giá trị pháp lý tương đương.
  • ▸Phương án sản xuất, kinh doanh phải chứng minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 49.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm hồ sơ nộp qua nhiều hình thức; thực tế chỉ nộp qua hệ thống dịch vụ công.
  • Dễ nhầm đơn đề nghị và phương án sản xuất, kinh doanh là bản sao; thực tế cả hai đều là bản chính.
  • Dễ bỏ sót loại văn bản công nhận như giấy xác nhận kết quả nhiệm vụ không sử dụng ngân sách nhà nước.

Giải thích

Theo Điều 50 Nghị định 268/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp muốn được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ phải đáp ứng điều kiện tại Điều 49 và nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền tại Điều 48. Hồ sơ nộp qua hệ thống dịch vụ công, gồm ba nhóm chính: đơn đề nghị theo Mẫu V.1; bản sao các văn bản công nhận kết quả nghiên cứu, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; và bản chính phương án sản xuất, kinh doanh theo Mẫu V.2. Phương án này phải chứng minh doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện của Điều 49. Lưu ý, các văn bản công nhận kết quả rất đa dạng, từ chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ đến giống mới, tiến bộ kỹ thuật, nhiệm vụ khoa học công nghệ sử dụng hoặc không sử dụng ngân sách nhà nước.
Nguyên văn Điều 50. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và
công nghệ 1. Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 49 Nghị định này gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ về cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 48 Nghị định này. Hồ sơ được nộp thông qua hệ thống dịch vụ công theo quy định. 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ bao gồm: a) Bản chính đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Mẫu số V.1 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. b) Bản sao văn bản công nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định này: Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; Quyết định công nhận hoặc tự công bố giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, giống cây lâm nghiệp mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành; quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật; Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước; Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước; Các văn bản xác nhận, công nhận khác có giá trị pháp lý tương đương. c) Bản chính phương án sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Mẫu số V.2 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này: Chứng minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 49 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.