Bài học
156/2018/NĐ-CP
Điều 50. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng
Căn cứ: Điều 50, 156/2018/NĐ-CP — Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp
Tóm tắt
Quy định nội dung, chế độ kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy rừng và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy rừng trước và trong mùa khô hanh.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nội dung kiểm tra: điều kiện an toàn, trách nhiệm phòng cháy chữa cháy rừng, chấp hành tiêu chuẩn quy chuẩn.
- ▸Chế độ kiểm tra: định kỳ và đột xuất.
- ▸Chủ tịch UBND cấp xã, chủ rừng tổ chức kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều này.
- ▸Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch UBND cấp huyện trở lên tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất.
- ▸Cơ quan Kiểm lâm kiểm tra định kỳ rừng có nguy cơ cháy, đột xuất khi có dấu hiệu nguy hiểm hoặc vi phạm.
- ▸Cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ kiểm tra 06 tháng hoặc 01 năm đối với rừng có nguy cơ cháy, đột xuất khi có dấu hiệu.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn trách nhiệm kiểm tra giữa các cơ quan: Kiểm lâm kiểm tra định kỳ rừng có nguy cơ cháy; Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ kiểm tra 06 tháng hoặc 01 năm.
- Cho rằng mọi chủ thể đều có trách nhiệm kiểm tra như nhau, trong khi văn bản quy định cụ thể từng đối tượng.
Giải thích
Điều 50 Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định về kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy rừng. Theo đó, kiểm tra được tiến hành theo nội dung: thực hiện điều kiện an toàn, trách nhiệm phòng cháy chữa cháy rừng, chấp hành tiêu chuẩn quy chuẩn và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Chế độ kiểm tra gồm định kỳ và đột xuất. Trách nhiệm kiểm tra trước và trong mùa khô hanh được phân công: Chủ tịch UBND cấp xã, chủ rừng tổ chức kiểm tra theo khoản 2; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch UBND cấp huyện trở lên tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất; Cơ quan Kiểm lâm kiểm tra định kỳ rừng có nguy cơ cháy, đột xuất khi có dấu hiệu nguy hiểm hoặc vi phạm; Cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ kiểm tra 06 tháng hoặc 01 năm đối với rừng có nguy cơ cháy và đột xuất khi có dấu hiệu nguy hiểm hoặc vi phạm.
Nguyên văn Điều 50. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng
1. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữ
a cháy rừng được tiến hành theo các
nội dung sau đây:
a) Thực hiện các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng quy định
tại Điều 47 của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về phòng cháy
và chữa cháy;
b) Thực hiện trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy rừng phù hợp với từng đối
tượng quy định tại Điều 53 và các điều có liên quan của Nghị định này và quy định
của pháp luậ
t về phòng cháy và chữa cháy;
c) Chấp hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy và chữa cháy rừng và
các yêu cầu phòng cháy và chữa cháy rừng của người hoặc cơ quan có thẩm quyền.
2. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng được tiến hành theo chế
độ kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất.
3. Trách nhiệm kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy rừng trước và trong
mùa khô hanh được quy định như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ rừng trong phạm vi quản lý c
ủa mình
có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy
định tại khoản 2 Điều này;
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trở
lên trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn phòng
cháy và chữa cháy rừng theo chế độ định kỳ và đột xuất;
44 CÔNG BÁO/Số 1079 + 1080/Ngày 05-12-2018
c) Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa
cháy rừng định kỳ đối với các khu rừng có nguy cơ xảy ra cháy; kiểm tra đột xuất
khi có dấu hiệu nguy hiểm cháy rừng hoặc vi phạm quy định an toàn phòng cháy
và chữa cháy rừng và khi có yêu cầu bảo vệ đặc biệt;
d) Cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ có trách nhiệm
kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng 06 tháng hoặc 01 năm đối với
r
ừng có nguy cơ xảy ra cháy và kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu nguy hiểm cháy
hoặc vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy rừng và khi có yêu cầu
bảo vệ đặc biệt.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.