Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 17/2023/QH15

Điều 50. Tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh

Căn cứ: Điều 50, 17/2023/QH15 — Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 50 quy định cách đặt tên tiếng Việt, tiếng nước ngoài, tên viết tắt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; các hành vi bị cấm khi đặt tên riêng và yêu cầu đăng ký tên tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tên tiếng Việt của hợp tác xã bắt đầu bằng cụm từ “Hợp tác xã”; của liên hiệp hợp tác xã bắt đầu bằng cụm từ “Liên hiệp hợp tác xã”; Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã hoạt động theo mô hình hợp tác xã thì bắt đầu bằng “Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã”.
  • ▸Tên riêng được viết bằng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
  • ▸Tên bằng tiếng nước ngoài là tên dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh; có thể giữ nguyên hoặc dịch tên riêng.
  • ▸Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
  • ▸Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo cụm từ tương ứng: “Chi nhánh”, “Văn phòng đại diện”, “Địa điểm kinh doanh”.
  • ▸Không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn; không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp; không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị - xã hội... để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng, trừ trường hợp được chấp thuận; không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục.
  • ▸Tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa tên chi nhánh và văn phòng đại diện: cả hai đều phải bao gồm tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cụm từ tương ứng.
  • Cho rằng tên riêng chỉ được viết bằng chữ cái tiếng Việt, trong khi luật cho phép thêm các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
  • Tưởng rằng được tự do sử dụng tên cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội... để đặt tên, nhưng phải có sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức đó.

Giải thích

Điều 50 quy định chi tiết về tên gọi. Tên tiếng Việt của hợp tác xã phải bắt đầu bằng “Hợp tác xã”; liên hiệp hợp tác xã bắt đầu bằng “Liên hiệp hợp tác xã”; Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã hoạt động theo mô hình hợp tác xã bắt đầu bằng “Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã”. Tên riêng được viết bằng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Tên tiếng nước ngoài là tên dịch từ tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh; tên riêng có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng. Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên tiếng nước ngoài. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo cụm từ “Chi nhánh”, “Văn phòng đại diện”, “Địa điểm kinh doanh”. Khi đặt tên riêng, không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên đã đăng ký trên toàn quốc; không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp; không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng, trừ trường hợp có sự chấp thuận; không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục. Tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
Nguyên văn Điều 50. Tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng
đại diện và địa điểm kinh doanh 1. Tên tiếng Việt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: a) Tên của hợp tác xã được bắt đầu bằng cụm từ “Hợp tác xã”. Đối với Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã hoạt động theo mô hình hợp tác xã thì tên bắt đầu bằng cụm từ “Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã”. Tên của liên hiệp hợp tác xã được bắt đầu bằng cụm từ “Liên hiệp hợp tác xã”; 38 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023 b) Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. 2. Tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài. 3. Tên viết tắt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài. 4. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh. 5. Việc đặt tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được vi phạ m quy định sau đây: a) Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký trên phạm vi toàn quốc; b) Đặt tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; c) Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượ ng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó; d) Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạ m truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc. 6. Tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.