Bài học
61/2024/QH15
Điều 51. Giá dịch vụ về điện
Căn cứ: Điều 51, 61/2024/QH15 — Luật Điện lực số 61/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 51 quy định nguyên tắc và phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện, giá truyền tải, phân phối và các dịch vụ phụ trợ. Điều cũng phân cấp thẩm quyền cho Bộ trưởng Bộ Công Thương trong việc quy định phương pháp, phê duyệt khung giá và áp dụng cơ chế giá.
Ý chính cần nhớ
- ▸Giá hợp đồng mua bán điện gồm 3 thành phần: cố định, vận hành bảo dưỡng và biến đổi (khoản 1a).
- ▸Bên bán và bên mua được thỏa thuận giá tạm thời nếu chưa thống nhất giá chính thức (khoản 1c).
- ▸Nhà máy năng lượng tái tạo nhỏ áp dụng biểu giá chi phí tránh được (khoản 1e).
- ▸Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, truyền tải, phân phối (khoản 1g, 6, 7).
- ▸Bộ trưởng phê duyệt khung giá phát điện do đơn vị điện lực trình (khoản 3).
- ▸Căn cứ đặc thù, Bộ trưởng quyết định áp dụng khung giá phát điện cho điện gió ngoài khơi và cơ chế giá điện nhiều thành phần (khoản 8).
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa 'giá tạm thời' và 'giá chính thức' trong hợp đồng mua bán điện.
- Cho rằng mọi nhà máy điện đều do Bộ trưởng quyết định giá, trong khi nhiều trường hợp do thỏa thuận.
- Bỏ qua quy định về cơ chế giá nhiều thành phần cho điện gió ngoài khơi.
Giải thích
Điều 51 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 quy định chi tiết về giá dịch vụ điện. Khoản 1 nêu rõ giá dịch vụ phát điện được xác định qua hợp đồng mua bán điện với ba thành phần: giá cố định bình quân theo đời sống kinh tế dự án, giá vận hành bảo dưỡng và giá biến đổi. Bên bán và bên mua có thể thỏa thuận giá cố định từng năm hoặc giá tạm thời nếu chưa thống nhất. Nhà máy năng lượng tái tạo nhỏ áp dụng biểu giá chi phí tránh được. Bộ trưởng Bộ Công Thương có thẩm quyền quy định phương pháp xác định giá, phê duyệt khung giá phát điện, giá truyền tải, phân phối và các dịch vụ phụ trợ. Ngoài ra, Bộ trưởng quyết định áp dụng khung giá cho điện gió ngoài khơi và cơ chế giá điện nhiều thành phần. Các quy định này nhằm bảo đảm minh bạch, khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo và phù hợp với thị trường điện cạnh tranh.
Nguyên văn Điều 51. Giá dịch vụ về điện
1. Giá dịch vụ phát điện được quy định như sau:
a) Giá hợp đồng mua bán điện bao gồm: thành phần giá cố định được xác định
bình quân theo đời sống kinh tế dự án; thành phần giá vận hành và bảo dưỡng và
thành phần giá biến đổi;
66 CÔNG BÁO/Số 1531 + 1532/Ngày 30-12-2024
b) Giá hợp đồng mua bán điện tại năm cơ sở do các đơn vị điện lực thỏa thuận
tại hợp đồng mua bán điện. Bên bán điện và bên mua điện có quyền ký kết hợp
đồng mua bán điện với giá cố định từng năm hợp đồng mua bán điện trên cơ sở
bảo đảm giá cố định không thay đổi;
c) Trường hợp chưa thỏa thuận được giá hợp đồng mua bán điện, bên bán điện
và bên mua điện có quyền thỏa thuận mức giá tạm thời để áp dụng cho đến khi
thỏa thuận được mức giá chính thức;
d) Trường hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án nhà máy điện, giá
hợp đồng mua bán điện được bên bán điện và bên mua điện xác định quy định tại
các điểm a, b và c khoản này và khoản 2 Điều 19 của Luật này;
đ) Giá dịch vụ phát điện đối với nhà máy điện đầu tư theo phương thức đối tác
công tư thực hiện quy định tại Điều 16 của Luật này;
e) Nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ áp dụng cơ chế biểu giá chi phí
tránh được;
g) Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ
phát điện quy định tại khoản này.
2. Bên mua điện và bên bán điện thỏa thuận về giá hợp đồng mua bán điện
theo nguyên tắc bảo đảm cho nhà máy điện thu hồi chi phí đầu tư (nếu có), chi phí
phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh điện và thỏa thuận mức lợi nhuận hợp lý
đối với các nhà máy điện sau đây:
a) Nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ quy định tại điểm e khoản 1 Điều này
khi hết thời hạn áp dụng biểu giá chi phí tránh được;
b) Nhà máy điện đã vận hành thương mại và hết thời hạn áp dụng giá hợp
đồng mua bán điện;
c) Nhà máy điện hết thời hạn hợp đồng BOT và bàn giao cho Chính phủ quy
định tại Điều 16 của Luật này.
3. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp
xác định khung giá phát điện; phê duyệt khung giá phát điện do đơn vị điện lực
xây dựng và trình.
4. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định chi phí phát
điện của nhà máy điện trong giai đoạn chưa tham gia thị trường điện cạnh tranh
đối với các trường hợp sau đây:
a) Nhà máy điện quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này;
b) Nhà máy điện phối hợp vận hành với nhà máy điện quy định tại khoản 2
Điều 5 của Luật này để hỗ trợ điều tiết hệ thống theo danh sách do Bộ Công Thương
quy định;
c) Nhà máy điện khác không xác định được giá dịch vụ phát điện.
5. Trường hợp chưa có phương pháp xác định giá, khung giá phát điện quy
định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này đối với dự án thủy điện mở rộng quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 18 của Luật này, dự án nguồn năng lượng tái tạo kết hợp với
đầu tư hệ thống lưu trữ điện quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật này thì bên
mua điện và bên bán điện thỏa thuận về việc xây dựng phương pháp xác định giá
dịch vụ phát điện trên cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với thực tế
của nhà máy điện.
6. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nội dung sau đây:
a) Phương pháp lập, hồ sơ, trình tự, thủ tục phê duyệt giá dịch vụ truyền tải điện,
giá dịch vụ phân phối điện, giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, giá dịch vụ điều độ
vận hành hệ thống điện và giá dịch vụ điều hành giao dịch thị trường điện lực;
b) Phương pháp hướng dẫn và hình thức định giá đối với lưới điện truyền tải
do các thành phần kinh tế ngoài nhà nước đầu tư xây dựng quy định tại khoản 4
Điều 5 của Luật này.
7. Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt giá dịch vụ truyền tải điện, giá dịch
vụ phân phối điện, giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, giá dịch vụ điều độ vận hành
hệ thống điện và giá dịch vụ điều hành giao dịch thị trường điện lực do đơn vị điện
lực xây dựng và trình.
8. Căn cứ đặc thù của nhà máy điện theo từng thời kỳ, Bộ trưởng Bộ Công Thương
quyết định nội dung sau đây:
a) Áp dụng khung giá phát điện đối với nhà máy điện gió ngoài khơi theo quy
định của Luật này, nhà máy điện quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Cơ chế giá điện nhiều thành phần, bao gồm các thành phần giá công suất,
giá điện năng, giá cố định, giá biến đổi hoặc thành phần giá khác (nếu có).
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.