Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2026/NĐ-CP

Điều 51. Nội dung, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư

Căn cứ: Điều 51, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Tóm tắt

Điều 51 quy định các nội dung được điều chỉnh dự án đầu tư theo Luật Đầu tư và thủ tục tương ứng. Điểm mấu chốt là phân biệt trường hợp phải chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư (khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư) với trường hợp chỉ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đồng thời xử lý việc chuyển thành dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nội dung điều chỉnh dự án theo khoản 1, 2, 3 Điều 33 Luật Đầu tư.
  • ▸Dự án đã chấp thuận chủ trương đầu tư: nếu thuộc khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư thì phải chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư; nếu không thuộc thì không phải làm thủ tục này.
  • ▸Các trường hợp phải chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư: thay đổi nội dung/mục tiêu thuộc diện chấp thuận; thay đổi quy mô diện tích đất trên 10% hoặc trên 30 ha (nếu dự án đề nghị Nhà nước giao/cho thuê đất không qua đấu giá, đấu thầu); thay đổi địa điểm đầu tư (trừ một số trường hợp); kéo dài tiến độ quá 24 tháng; điều chỉnh thời hạn hoạt động (trừ điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định này); thay đổi nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư.
  • ▸Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc không thuộc trường hợp phải chấp thuận điều chỉnh: điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điều 56 Nghị định này.
  • ▸Nếu điều chỉnh dẫn đến dự án thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải làm thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh dự án.
  • ▸Trình tự, thủ tục điều chỉnh thực hiện theo Mục 5 Chương này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa điều chỉnh chủ trương đầu tư và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: chỉ điều chỉnh Giấy chứng nhận khi không thuộc trường hợp phải chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
  • Quên rằng thay đổi địa điểm đầu tư do sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức chính quyền địa phương hai cấp hoặc thay đổi diện tích đất nhưng vẫn ở địa điểm đã phê duyệt thì không thuộc trường hợp phải chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
  • Nhầm mốc kéo dài tiến độ: phải trên 24 tháng mới thuộc trường hợp chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Giải thích

Điều 51 hướng dẫn chi tiết việc điều chỉnh dự án đầu tư. Trước tiên, nhà đầu tư chỉ được điều chỉnh các nội dung tại khoản 1, 2, 3 Điều 33 Luật Đầu tư. Với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nếu nội dung điều chỉnh thuộc khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư thì phải làm thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư; nếu không thuộc thì không phải làm thủ tục này. Các trường hợp phải chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được liệt kê tại khoản 3, gồm thay đổi mục tiêu, quy mô đất, địa điểm, tiến độ quá 24 tháng, thời hạn hoạt động, nhà đầu tư... Với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc không thuộc trường hợp phải chấp thuận điều chỉnh, nhà đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điều 56. Nếu việc điều chỉnh làm dự án thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh dự án. Trình tự, thủ tục theo Mục 5 Chương này.
Nguyên văn Điều 51. Nội dung, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư
1. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh dự án gồm những nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 33 của Luật Đầu tư. 2. Đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục sau: a) Trường hợp điều chỉnh nội dung dự án đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 52, 53 và 54 của Nghị định này. Căn cứ Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có); b) Khi điều chỉnh nội dung dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. 3. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư trong các trường hợp sau đây: a) Thay đổi nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; b) Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha trong trường hợp dự án có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; c) Thay đổi địa điểm đầu tư mới khác với địa điểm đầu tư đã được phê duyệt tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp thay đổi thông tin về địa điểm đầu tư do cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp hoặc trường hợp thay đổi diện tích sử dụng đất nhưng vẫn ở địa điểm đã được phê duyệt; d) Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật Đầu tư; đ) Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định này; e) Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư đã được ghi tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có). 4. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) theo quy định tại Điều 56 của Nghị định này. 5. Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Mục 2 Chương IV Nghị định này trước khi điều chỉnh dự án đầu tư. Trong trường hợp này, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư xem xét các nội dung điều chỉnh để chấp thuận chủ trương đầu tư. 6. Trình tự, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện theo quy định tương ứng tại Mục 5 của Chương này đối với các nội dung điều chỉnh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.