Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 03/2026/NĐ-CP

Điều 51. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Căn cứ: Điều 51, 03/2026/NĐ-CP — Nghị định 03/2026/NĐ-CP Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện

Tóm tắt

Điều 51 quy định 12 nhóm trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong quản lý nhà nước về quỹ, gồm tuyên truyền, tập huấn, kiểm tra, chỉ đạo cấp xã, khen thưởng, hỗ trợ, giải quyết khiếu nại tố cáo, báo cáo Bộ Nội vụ, kiểm tra tài chính kế toán, cập nhật cơ sở dữ liệu và thực hiện thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thi hành pháp luật về quỹ cho các sở, ngành, UBND cấp xã, quỹ, tổ chức, công dân tại địa phương.
  • ▸Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức quản lý nhà nước về quỹ và người làm việc tại quỹ.
  • ▸Quản lý, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và điều lệ quỹ; kiến nghị xử lý vi phạm đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của quỹ toàn quốc hoặc liên tỉnh đặt tại địa phương.
  • ▸Chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND cấp xã trong việc quản lý quỹ.
  • ▸Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng quỹ, tổ chức, cá nhân có thành tích.
  • ▸Quy định, hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ hoạt động của quỹ ở địa phương.
  • ▸Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan đến quyết định hành chính của UBND cấp tỉnh và hoạt động công vụ của cán bộ, công chức thuộc UBND cấp tỉnh liên quan đến quỹ.
  • ▸Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ trước ngày 15 tháng 4 về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã, trong đó có chi nhánh, văn phòng đại diện của quỹ toàn quốc hoặc liên tỉnh đặt tại địa phương.
  • ▸Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về kế toán; kiểm tra hoạt động tài chính, tài sản, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về tài sản, tài chính, kế toán đối với quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh.
  • ▸Cập nhật cơ sở dữ liệu quỹ theo thẩm quyền; phối hợp xây dựng, vận hành, quản lý cơ sở dữ liệu về quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã; thông tin về thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này.
  • ▸Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn báo cáo Bộ Nội vụ là trước ngày 15 tháng 4 hàng năm.
  • Nhầm đối tượng kiểm tra tài chính, kế toán: chỉ đối với quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, không phải quỹ toàn quốc hay liên tỉnh.
  • Nhầm thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh là khoản 2 Điều 20, không phải khoản 3 Điều 20.

Giải thích

Điều 51 quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nhà nước về quỹ. UBND cấp tỉnh phải tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thi hành pháp luật về quỹ; tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức và người làm việc tại quỹ. UBND cấp tỉnh quản lý, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và điều lệ quỹ; chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND cấp xã; khen thưởng, hỗ trợ hoạt động quỹ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan. Đặc biệt, hàng năm UBND cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ trước ngày 15 tháng 4 về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ trong phạm vi tỉnh, xã, bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện của quỹ toàn quốc hoặc liên tỉnh đặt tại địa phương. UBND cấp tỉnh còn kiểm tra tài chính, kế toán; cập nhật cơ sở dữ liệu quỹ; và Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện thẩm quyền theo khoản 2 Điều 20 Nghị định này.
Nguyên văn Điều 51. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các quỹ và tổ chức, công dân tại địa phương thi hành pháp luật về quỹ. 2. Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về quỹ ở địa phương và người làm việc tại quỹ. 3. Quản lý, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quỹ và điều lệ quỹ, tổ chức, hoạt động của quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh và kiến nghị xử lý vi phạm (nếu có) đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh đặt tại địa phương. 4. Chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý quỹ. 5. Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với quỹ, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động của quỹ ở địa phương theo quy định của pháp luật. 6. Quy định, hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ hoạt động của quỹ ở địa phương. 7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm có liên quan đến quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hoạt động công vụ của cán bộ, công chức của đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến quỹ theo quy định của pháp luật. 8. Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã trước ngày 15 tháng 4, trong đó có hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh đặt tại địa phương. 9. Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về kế toán; kiểm tra hoạt động tài chính, tài sản, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm về tài sản, tài chính, kế toán đối với quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh. 10. Cập nhật cơ sở dữ liệu quỹ theo thẩm quyền; phối hợp trong xây dựng, vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu về quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã. Thông tin về thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. 11. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.