Điều 51. Trách nhiệm quản lý về bảo hiểm tai nạn lao động đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động của Ủy ban nhân dân cấp xã
Căn cứ: Điều 51, 129/2025/NĐ-CP — Nghị định 129/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
Tóm tắt
Điều 51 quy định Ủy ban nhân dân cấp xã có 6 nhóm trách nhiệm quản lý về bảo hiểm tai nạn lao động đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Các trách nhiệm bao gồm tuyên truyền, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, kiến nghị xây dựng pháp luật, báo cáo định kỳ và đột xuất, và thực hiện trách nhiệm khác theo quy định.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tổ chức thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trên địa bàn.
- ▸Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; khai báo, thành lập Đoàn điều tra tai nạn cấp cơ sở để điều tra tai nạn lao động đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo Điều 18 Nghị định 143/2024/NĐ-CP.
- ▸Giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định của pháp luật.
- ▸Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.
- ▸Báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.
- ▸Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn đối tượng: bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện áp dụng cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động.
- Cho rằng UBND cấp xã không có trách nhiệm thành lập Đoàn điều tra tai nạn cấp cơ sở; thực tế Điều 51 quy định có.
- Nhầm cơ quan nhận báo cáo: báo cáo gửi UBND cấp tỉnh và Sở Nội vụ, không phải cơ quan khác.
Giải thích
Nguyên văn Điều 51. Trách nhiệm quản lý về bảo hiểm tai nạn lao động đối với người
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.