Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 207/2026/NĐ-CP

Điều 51. Trách nhiệm thi hành

Căn cứ: Điều 51, 207/2026/NĐ-CP — Nghị định 207/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Tóm tắt

Điều 51 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm thi hành của Bộ Xây dựng, các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu công nghiệp/khu chế xuất/khu công nghệ cao/khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp xã và chế độ báo cáo. Trong đó Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước; các bộ, địa phương quản lý theo chuyên ngành, địa bàn và phân cấp; báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về các nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
  • ▸Bộ Xây dựng ban hành, hướng dẫn, kiểm tra văn bản QPPL về quản lý chất lượng công trình, an toàn thi công và bảo trì công trình; hướng dẫn xác định chi phí bảo trì.
  • ▸Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khác quản lý nhà nước đối với công trình chuyên ngành; xác định chi phí bảo trì theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng hoặc ban hành hướng dẫn riêng, định mức cho công việc bảo trì chưa được Bộ Xây dựng ban hành.
  • ▸Bộ Xây dựng kiểm tra nghiệm thu công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, công nghiệp nhẹ, sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, giao thông; Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra công trình nông nghiệp và môi trường; Bộ Công Thương kiểm tra công trình công nghiệp (trừ công trình do Bộ Xây dựng quản lý); Bộ Quốc phòng, Bộ Công an kiểm tra công trình quốc phòng, an ninh.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước trên địa bàn theo phân cấp; có thể phân cấp cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • ▸Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước trên địa bàn theo phân cấp.
  • ▸Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khác và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng trước ngày 15 tháng 12 hằng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm Bộ Xây dựng kiểm tra nghiệm thu cả công trình công nghiệp; thực tế Bộ Công Thương kiểm tra công trình công nghiệp, trừ công trình do Bộ Xây dựng quản lý.
  • Dễ nhầm thời hạn báo cáo là ngày 15 tháng 12 hằng năm, không phải ngày 15 tháng 11 hay 31 tháng 12.
  • Dễ nhầm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.

Giải thích

Điều 51 Nghị định 207/2026/NĐ-CP xác định rõ ai làm gì trong quản lý chất lượng công trình, an toàn thi công và bảo trì công trình. Bộ Xây dựng là đầu mối thống nhất quản lý nhà nước, ban hành và hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra khi cần thiết, hướng dẫn xác định chi phí bảo trì và định mức bảo trì chuyên ngành. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khác quản lý công trình thuộc chuyên ngành mình, phối hợp kiểm tra khi Bộ Xây dựng yêu cầu và có thể ban hành hướng dẫn, định mức bảo trì riêng cho phần chưa được Bộ Xây dựng ban hành. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo địa bàn, được phân cấp cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và Ủy ban nhân dân cấp xã. Chế độ báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
Nguyên văn Điều 51. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Xây dựng: a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này; b) Ban hành và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng công trình, bảo trì công trình xây dựng và hướng dẫn thi hành Nghị định này; c) Thực hiện quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này đối với công trình xây dựng chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý; tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Nghị định này đối với các bộ, ngành, địa phương và các chủ thể tham gia xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng công trình; kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng công trình khi cần thiết; d) Yêu cầu, đôn đốc các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra sự tuân thủ các quy định của Nghị định này theo thẩm quyền; đ) Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng; ban hành hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng chuyên ngành và định mức cho các công việc bảo trì công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý. 2. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khác: a) Thực hiện quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này đối với công trình xây dựng chuyên ngành; hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng áp dụng cho các công trình xây dựng chuyên ngành; b) Tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Nghị định này đối với các chủ thể tham gia xây dựng công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của bộ khi cần thiết hoặc khi được Bộ Xây dựng yêu cầu; c) Căn cứ hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng của Bộ Xây dựng để xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng hoặc ban hành hướng dẫn riêng theo đặc thù quản lý của chuyên ngành; ban hành định mức cho các công việc bảo trì công trình xây dựng theo đặc thù của chuyên ngành chưa được Bộ Xây dựng ban hành. 3. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình xây dựng chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, bao gồm: a) Bộ Xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng: công trình dân dụng, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình công nghiệp nhẹ, công trình sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, công trình giao thông; b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường; c) Bộ Công Thương đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp, trừ các công trình do Bộ Xây dựng quản lý theo quy định tại điểm a khoản này; d) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh. 4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm: a) Thực hiện quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng áp dụng cho các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý; b) Tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Nghị định này đối với các chủ thể tham gia xây dựng công trình trên địa bàn khi cần thiết hoặc khi được Bộ Xây dựng yêu cầu; c) Căn cứ hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng của Bộ Xây dựng để xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng hoặc ban hành hướng dẫn riêng theo đặc thù quản lý của địa phương; ban hành định mức cho các công việc bảo trì công trình xây dựng chưa được Bộ Xây dựng, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khác ban hành; kết quả thực hiện gửi về Bộ Xây dựng, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tổng hợp, quản lý; d) Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý. 5. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phân cấp cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nội dung quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Nghị định này. 6. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn theo phân cấp. 7. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng trước ngày 15 tháng 12 hằng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.