Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2025/NĐ-CP

Điều 51. Trình tự hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

Căn cứ: Điều 51, 79/2025/NĐ-CP — Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Điều 51 quy định 7 bước hệ thống hóa văn bản QPPL: tập hợp văn bản theo danh mục kỳ trước và văn bản ban hành trong kỳ (kể cả chưa có hiệu lực); tập hợp kết quả rà soát trước đó; kiểm tra lại và rà soát bổ sung; lập các danh mục; sắp xếp Tập hệ thống hóa; công bố kết quả; đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và Công báo/niêm yết.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bước 1: Tập hợp văn bản còn hiệu lực theo danh mục kỳ trước và văn bản ban hành trong kỳ hiện tại (gồm cả văn bản chưa có hiệu lực).
  • ▸Bước 2: Tập hợp kết quả rà soát đã thực hiện trước đó.
  • ▸Bước 3: Kiểm tra lại kết quả rà soát; nếu không cập nhật tình trạng pháp lý hoặc phát hiện chưa rà soát thì phải rà soát theo Nghị định này.
  • ▸Bước 4: Lập các danh mục: hết hiệu lực/tạm ngưng toàn bộ; hết hiệu lực/tạm ngưng một phần; còn hiệu lực (gồm hết hiệu lực một phần và chưa có hiệu lực); danh mục văn bản cần tạm ngưng, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới.
  • ▸Bước 5: Sắp xếp toàn bộ nội dung văn bản còn hiệu lực thành Tập hệ thống hóa văn bản.
  • ▸Bước 6: Công bố kết quả; hình thức là văn bản hành chính; thời hạn chậm nhất ngày 01/02 (trung ương) và ngày 01/3 (HĐND, UBND các cấp) của năm liền sau năm cuối cùng của kỳ hệ thống hóa.
  • ▸Bước 7: Đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; danh mục hết hiệu lực, ngưng hiệu lực ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện đăng Công báo điện tử; cấp xã niêm yết tại trụ sở và đăng trên Trang thông tin điện tử (nếu có).
  • ▸Sau khi công bố, nếu phát hiện sai sót trong danh mục và Tập hệ thống hóa thì rà soát lại và đính chính.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm văn bản chưa có hiệu lực không thuộc đối tượng tập hợp; thực tế Điều 51 khoản 1 quy định tập hợp cả văn bản chưa có hiệu lực.
  • Nhầm thời hạn công bố giữa trung ương và địa phương: trung ương chậm nhất 01/02, HĐND/UBND các cấp chậm nhất 01/3.
  • Nhầm hình thức công bố là văn bản hành chính, không phải văn bản quy phạm pháp luật.

Giải thích

Điều 51 Nghị định 79/2025/NĐ-CP quy định trình tự hệ thống hóa văn bản QPPL gồm 7 bước. Trước hết, tập hợp các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa: văn bản còn hiệu lực theo danh mục kỳ trước và văn bản ban hành trong kỳ hiện tại, bao gồm cả văn bản chưa có hiệu lực. Tiếp theo, tập hợp kết quả rà soát đã thực hiện trước đó. Sau đó kiểm tra lại kết quả rà soát; nếu phản ánh không cập nhật tình trạng pháp lý hoặc phát hiện văn bản chưa được rà soát thì phải rà soát lại theo quy định. Cơ quan có thẩm quyền lập các danh mục văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; danh mục còn hiệu lực (gồm cả hết hiệu lực một phần và chưa có hiệu lực); danh mục văn bản cần tạm ngưng, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới. Toàn bộ nội dung văn bản còn hiệu lực được sắp xếp thành Tập hệ thống hóa văn bản. Kết quả được công bố bằng văn bản hành chính, chậm nhất ngày 01/02 đối với văn bản trung ương và ngày 01/3 đối với văn bản của HĐND, UBND các cấp của năm liền sau năm cuối cùng của kỳ hệ thống hóa. Kết quả phải được đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; danh mục hết hiệu lực, ngưng hiệu lực ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện đăng Công báo điện tử; ở cấp xã thì niêm yết tại trụ sở HĐND, UBND cấp xã và đăng trên Trang thông tin điện tử (nếu có). Nếu sau khi công bố phát hiện sai sót thì rà soát lại và đính chính.
Nguyên văn Điều 51. Trình tự hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
1. Tập hợp các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa theo định kỳ bao gồm: Các văn bản theo danh mục văn bản còn hiệu lực được công bố trong kỳ hệ thống hóa văn bản liền trước; các văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại, bao gồm cả văn bản chưa có hiệu lực. 2. Tập hợp kết quả rà soát văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa đã được thực hiện trước đó. 3. Kiểm tra lại kết quả rà soát văn bản và rà soát bổ sung: a) Kết quả rà soát văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa phải được kiểm tra lại để bảo đảm tính chính xác về hiệu lực của văn bản tính đến thời điểm hệ thống hóa; b) Trường hợp kết quả rà soát văn bản phản ánh không cập nhật tình trạng pháp lý của văn bản hoặc phát hiện văn bản chưa được rà soát theo quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền rà soát phải tiến hành rà soát theo quy định tại Nghị định này. 4. Lập các danh mục văn bản: a) Danh mục văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ; Danh mục văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực một phần; Danh mục văn bản còn hiệu lực (bao gồm cả văn bản hết hiệu lực một phần và văn bản chưa có hiệu lực) tính đến thời điểm hệ thống hóa; Danh mục văn bản cần tạm ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới; b) Các danh mục văn bản được lập theo các mẫu tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. 5. Sắp xếp các văn bản còn hiệu lực thành Tập hệ thống hóa văn bản: Toàn bộ nội dung các văn bản trong danh mục văn bản còn hiệu lực được sắp xếp thành Tập hệ thống hóa văn bản. 6. Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản: a) Các cơ quan, trừ Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định tại Điều 64 của Luật công bố kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc trách nhiệm của mình; b) Kết quả hệ thống hóa văn bản gồm các danh mục văn bản và Tập hệ thống hóa văn bản quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này; c) Hình thức văn bản công bố kết quả hệ thống hóa văn bản là văn bản hành chính; d) Kết quả hệ thống hóa văn bản phải được công bố chậm nhất là ngày 01 tháng 02 đối với văn bản của trung ương, ngày 01 tháng 3 đối với văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp của năm liền sau năm cuối cùng của kỳ hệ thống hóa. 7. Kết quả hệ thống hóa văn bản phải được đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định. Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực ở trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện phải được đăng Công báo điện tử. Danh mục văn bản hết hiệu lực, 54 CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 20-4-2025 ngưng hiệu lực ở cấp xã (nếu có) phải được niêm yết tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và đăng trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có). Trường hợp sau khi công bố, phát hiện các danh mục văn bản và Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực có sai sót thì tiến hành rà soát lại và đính chính.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.