Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2025/TT-BKHCN

Điều 52. Điều kiện về suất liều bức xạ trong vận chuyển

Căn cứ: Điều 53, 59/2025/TT-BKHCN — Thông tư 59/2025/TT-BKHCN Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân

Tóm tắt

Điều 52 quy định giới hạn suất liều bức xạ cho các loại kiện, thiết bị, vật phẩm và phương tiện vận chuyển. Điều này bao gồm các mức cụ thể cho kiện miễn trừ, kiện thông thường, thiết bị không bao gói, LSA/SCO trong kiện công nghiệp, vận chuyển sử dụng độc quyền và vị trí người ngồi.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kiện miễn trừ: suất liều sát bề mặt ≤ 5 µSv/h.
  • ▸Các loại kiện khác: suất liều trên mặt ngoài ≤ 2 mSv/h.
  • ▸Thiết bị/vật phẩm không bao gói: suất liều tại điểm cách 10 cm ≤ 0,1 mSv/h.
  • ▸LSA/SCO trong kiện IP-1, IP-2, IP-3: suất liều tại điểm cách 3 mét khi không che chắn ≤ 10 mSv/h.
  • ▸Vận chuyển sử dụng độc quyền đường bộ/đường sắt: suất liều mặt ngoài kiện có thể > 2 mSv/h nhưng ≤ 10 mSv/h nếu đáp ứng điều kiện bảo vệ, cố định, không thêm/dỡ kiện.
  • ▸Vận chuyển sử dụng độc quyền đường không/đường thủy: suất liều mặt ngoài kiện ≤ 2 mSv/h; nếu > 2 mSv/h thì bắt buộc ≤ 10 mSv/h và phải được phép của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
  • ▸Phương tiện chứa kiện/công-ten-nơ: suất liều trên thành xe và cách 2 mét ≤ 2 mSv/h và ≤ 0,1 mSv/h.
  • ▸Tại vị trí người ngồi không được che chắn: suất liều ≤ 0,02 mSv/h.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 2 mSv/h (mặt ngoài kiện thông thường) và 5 µSv/h (kiện miễn trừ).
  • Cho rằng vận chuyển độc quyền đường bộ/đường sắt luôn được phép > 10 mSv/h; thực tế giới hạn tối đa là 10 mSv/h.

Giải thích

Điều 52 thiết lập các ngưỡng suất liều bức xạ cụ thể cho vận chuyển vật liệu phóng xạ. Đầu tiên, kiện miễn trừ có suất liều sát bề mặt không quá 5 µSv/h. Các kiện khác không được vượt quá 2 mSv/h trên mặt ngoài. Thiết bị hoặc vật phẩm không bao gói phải đảm bảo suất liều tại điểm cách 10 cm không quá 0,1 mSv/h. Với LSA hoặc SCO trong kiện công nghiệp IP-1, IP-2, IP-3, suất liều tại điểm cách 3 mét khi không che chắn không quá 10 mSv/h. Khi vận chuyển sử dụng độc quyền, có sự khác biệt giữa đường bộ/đường sắt và đường không/đường thủy: đường bộ/đường sắt cho phép suất liều mặt ngoài kiện đến 10 mSv/h nếu đáp ứng điều kiện bảo vệ, cố định và không thêm/dỡ kiện; đường không/đường thủy chỉ cho phép trên 2 mSv/h nếu được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cho phép và không quá 10 mSv/h. Đối với phương tiện chứa kiện hoặc công-ten-nơ, suất liều trên thành xe và cách 2 mét lần lượt không quá 2 mSv/h và 0,1 mSv/h. Cuối cùng, tại vị trí người ngồi không che chắn, suất liều không quá 0,02 mSv/h.
Nguyên văn Điều 53. Xác định chỉ số vận chuyển (TI) và TI được phép
1. TI đối với mỗi kiện, kiện hợp nhất, công-ten-nơ hoặc đối với vật liệu LSA-I, SCO-I hoặc SCO-III không đóng kiện được xác định như sau: a) Đối với kiện chứa vật liệu phóng xạ không phải là vật liệu phân hạch, đo suất liều bức xạ cực đại (đơn vị đo là mSv/h) ở khoảng cách 1 mét từ bề mặt ngoài của kiện. Giá trị có được nhân với 100 và số nhận được là TI; b) Đối với kiện chứa vật liệu phân hạch, suất liều bức xạ cực đại tại khoảng cách 1 mét từ bề mặt ngoài của kiện có giá trị như sau: 0,4 mSv/h cho quặng và tinh quặng thể lý của urani và thori; 0,3 mSv/h cho tinh quặng thể hóa của thori; 0,02 mSv/h cho tinh quặng thể hóa của urani trừ urani hexa florua. Giá trị này nhân với 100 và số nhận được là TI; c) Đối với công-ten-nơ và vật liệu LSA-I và SCO-I không đóng kiện, đo suất liều bức xạ cực đại (đơn vị đo là mSv/h) ở khoảng cách 1 mét từ bề mặt ngoài công-ten-nơ hoặc vật liệu LSA-I và SCO-I. Giá trị đo được nhân với hệ số tương ứng theo quy định tại Bảng 5 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này và số nhận được là TI; d) Giá trị TI nhận được tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này được làm tròn tăng lên đến chữ số thập phân thứ nhất, ngoại trừ các giá trị bằng hoặc nhỏ hơn 0,05 được coi bằng 0. 2. TI đối với công-ten-nơ hoặc phương tiện vận chuyển chứa nhiều kiện được xác định bằng tổng TI của tất cả các kiện hoặc bằng xác định trực tiếp suất liều bức xạ theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. TI đối với kiện hợp nhất được xác định bằng tổng TI của tất cả các kiện bên trong. Không áp dụng phương pháp đo trực tiếp suất liều bức xạ đối với kiện hợp nhất. 4. Quy định về TI được phép: a) TI của mỗi kiện không được lớn hơn 10 trừ trường hợp vận chuyển sử dụng độc quyền; b) TI đối với công-ten-nơ hoặc phương tiện vận chuyển không sử dụng độc quyền được theo quy định tại Bảng 8 Phụ lục 6 Thông tư này; c) Đối với vận chuyển vật liệu LSA-I, không quy định giới hạn tổng TI; d) Đối với sử dụng độc quyền, không quy định giới hạn tổng TI. Điều 52. Điều kiện về suất liều bức xạ trong vận chuyển 1. Đối với kiện miễn trừ, suất liều bức xạ ở sát bề mặt kiện không lớn hơn 5 µSv/h. 2. Đối với các loại kiện khác, suất liều bức xạ trên mặt ngoài của kiện không lớn hơn 2 mSv/h. 3. Đối với thiết bị hoặc vật phẩm không bao gói, suất liều bức xạ tại điểm cách mặt ngoài 10 cm không lớn hơn 0,1 mSv/h. 4. Đối với LSA hoặc SCO chứa trong mỗi kiện công nghiệp loại IP-1, IP-2 hoặc IP-3, suất liều tại điểm cách 3 mét từ LSA hoặc SCO khi không che chắn không lớn hơn 10 mSv/h. 5. Đối với vận chuyển sử dụng độc quyền: a) Bằng đường bộ hoặc đường sắt: suất liều bức xạ trên bề mặt ngoài của mỗi kiện có thể lớn hơn 2 mSv/h nhưng không được lớn hơn 10 mSv/h khi đáp ứng các điều kiện phương tiện vận chuyển được bảo vệ hoặc được bao kín để trong suốt quá trình vận chuyển trừ người được phép thì không ai có thể lọt vào bên trong phần bao kín; Gia cố để bảo đảm kiện ở vị trí cố định bên trong phương tiện vận chuyển trong suốt quá trình vận chuyển; Kiện bảo đảm không được chất thêm vào, dỡ ra trong thời gian vận chuyển; b) Bằng đường không hoặc đường thủy: suất liều bức xạ trên bề mặt ngoài của mỗi kiện không được lớn hơn 2 mSv/h. Trường hợp lớn hơn mức này, bắt buộc không được lớn hơn 10 mSv/h và phải được phép của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. 6. Đối với phương tiện vận chuyển chứa kiện hoặc công-ten-nơ, suất liều bức xạ ở điểm bất kỳ trên thành xe (kể cả phía trên và gầm xe) không được lớn hơn 2 mSv/h và suất liều bức xạ ở cách bề mặt ngoài của phương tiện vận chuyển 2 mét không được lớn hơn 0,1 mSv/h. 7. Tại vị trí người ngồi trên phương tiện vận chuyển, suất liều bức xạ không được vượt quá 0,02 mSv/h nếu những người này không được che chắn bức xạ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.