Nguyên văn Điều 53. Xác định chỉ số vận chuyển (TI) và TI được phép
1. TI đối với mỗi kiện, kiện hợp nhất, công-ten-nơ hoặc đối với vật liệu LSA-I, SCO-I hoặc SCO-III không đóng kiện được xác định như sau:
a) Đối với kiện chứa vật liệu phóng xạ không phải là vật liệu phân hạch, đo suất liều bức xạ cực đại (đơn vị đo là mSv/h) ở khoảng cách 1 mét từ bề mặt ngoài của kiện. Giá trị có được nhân với 100 và số nhận được là TI;
b) Đối với kiện chứa vật liệu phân hạch, suất liều bức xạ cực đại tại khoảng cách 1 mét từ bề mặt ngoài của kiện có giá trị như sau: 0,4 mSv/h cho quặng và tinh quặng thể lý của urani và thori; 0,3 mSv/h cho tinh quặng thể hóa của thori; 0,02 mSv/h cho tinh quặng thể hóa của urani trừ urani hexa florua. Giá trị này nhân với 100 và số nhận được là TI;
c) Đối với công-ten-nơ và vật liệu LSA-I và SCO-I không đóng kiện, đo suất liều bức xạ cực đại (đơn vị đo là mSv/h) ở khoảng cách 1 mét từ bề mặt ngoài công-ten-nơ hoặc vật liệu LSA-I và SCO-I. Giá trị đo được nhân với hệ số tương ứng theo quy định tại Bảng 5 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này và số nhận được là TI;
d) Giá trị TI nhận được tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này được làm tròn tăng lên đến chữ số thập phân thứ nhất, ngoại trừ các giá trị bằng hoặc nhỏ hơn 0,05 được coi bằng 0.
2. TI đối với công-ten-nơ hoặc phương tiện vận chuyển chứa nhiều kiện được xác định bằng tổng TI của tất cả các kiện hoặc bằng xác định trực tiếp suất liều bức xạ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. TI đối với kiện hợp nhất được xác định bằng tổng TI của tất cả các kiện bên trong. Không áp dụng phương pháp đo trực tiếp suất liều bức xạ đối với kiện hợp nhất.
4. Quy định về TI được phép:
a) TI của mỗi kiện không được lớn hơn 10 trừ trường hợp vận chuyển sử dụng độc quyền;
b) TI đối với công-ten-nơ hoặc phương tiện vận chuyển không sử dụng độc quyền được theo quy định tại Bảng 8 Phụ lục 6 Thông tư này;
c) Đối với vận chuyển vật liệu LSA-I, không quy định giới hạn tổng TI;
d) Đối với sử dụng độc quyền, không quy định giới hạn tổng TI.
Điều 52. Điều kiện về suất liều bức xạ trong vận chuyển
1. Đối với kiện miễn trừ, suất liều bức xạ ở sát bề mặt kiện không lớn hơn 5 µSv/h.
2. Đối với các loại kiện khác, suất liều bức xạ trên mặt ngoài của kiện không lớn hơn 2 mSv/h.
3. Đối với thiết bị hoặc vật phẩm không bao gói, suất liều bức xạ tại điểm cách mặt ngoài 10 cm không lớn hơn 0,1 mSv/h.
4. Đối với LSA hoặc SCO chứa trong mỗi kiện công nghiệp loại IP-1, IP-2 hoặc IP-3, suất liều tại điểm cách 3 mét từ LSA hoặc SCO khi không che chắn không lớn hơn 10 mSv/h.
5. Đối với vận chuyển sử dụng độc quyền:
a) Bằng đường bộ hoặc đường sắt: suất liều bức xạ trên bề mặt ngoài của mỗi kiện có thể lớn hơn 2 mSv/h nhưng không được lớn hơn 10 mSv/h khi đáp ứng các điều kiện phương tiện vận chuyển được bảo vệ hoặc được bao kín để trong suốt quá trình vận chuyển trừ người được phép thì không ai có thể lọt vào bên trong phần bao kín; Gia cố để bảo đảm kiện ở vị trí cố định bên trong phương tiện vận chuyển trong suốt quá trình vận chuyển; Kiện bảo đảm không được chất thêm vào, dỡ ra trong thời gian vận chuyển;
b) Bằng đường không hoặc đường thủy: suất liều bức xạ trên bề mặt ngoài của mỗi kiện không được lớn hơn 2 mSv/h. Trường hợp lớn hơn mức này, bắt buộc không được lớn hơn 10 mSv/h và phải được phép của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
6. Đối với phương tiện vận chuyển chứa kiện hoặc công-ten-nơ, suất liều bức xạ ở điểm bất kỳ trên thành xe (kể cả phía trên và gầm xe) không được lớn hơn 2 mSv/h và suất liều bức xạ ở cách bề mặt ngoài của phương tiện vận chuyển 2 mét không được lớn hơn 0,1 mSv/h.
7. Tại vị trí người ngồi trên phương tiện vận chuyển, suất liều bức xạ không được vượt quá 0,02 mSv/h nếu những người này không được che chắn bức xạ.