Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 102/2024/NĐ-CP

Điều 52. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất do tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng quy định tại Điều 180 Luật Đất đai, do công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng quy định tại Điều 181

Căn cứ: Điều 51, 102/2024/NĐ-CP — Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Tóm tắt

Điều 52 quy định hồ sơ giao đất, thuê đất cho tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo Điều 180 Luật Đất đai và cho công ty nông, lâm nghiệp theo Điều 181 Luật Đất đai. Hồ sơ được nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để thực hiện trình tự theo Điều 228 Luật Đất đai và Điều 49 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ giao đất, thuê đất theo Điều 180 Luật Đất đai gồm: văn bản của hồ sơ xin giao đất, thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo khoản 1 Điều 49 Nghị định 102/2024/NĐ-CP; bản sao phương án sử dụng đất đã được phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành.
  • ▸Hồ sơ giao đất, thuê đất theo Điều 181 Luật Đất đai gồm: văn bản của hồ sơ xin giao đất, thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo khoản 1 Điều 49 Nghị định 102/2024/NĐ-CP; bản sao phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được phê duyệt; bản sao phương án sử dụng đất đã được phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai.
  • ▸Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
  • ▸Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất được thực hiện như quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất tại Điều 228 Luật Đất đai và Điều 49 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hồ sơ theo Điều 180 và Điều 181 Luật Đất đai.
  • Bỏ sót thành phần hồ sơ đối với công ty nông, lâm nghiệp (phải có bản sao phương án sử dụng đất của công ty và phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi).
  • Cho rằng trình tự thủ tục có sự khác biệt, trong khi Điều 52 dẫn chiếu áp dụng như giao đất, cho thuê đất không đấu giá.

Giải thích

Điều 52 quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất cho hai nhóm đối tượng: (1) tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo Điều 180 Luật Đất đai; (2) công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng đất theo Điều 181 Luật Đất đai. Hồ sơ cho nhóm 1 gồm các văn bản của hồ sơ xin giao đất, thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo khoản 1 Điều 49 Nghị định 102/2024/NĐ-CP và bản sao phương án sử dụng đất đã được phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành. Hồ sơ cho nhóm 2 gồm các văn bản tương tự, bản sao phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được phê duyệt và bản sao phương án sử dụng đất đã được phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp để giao đất, cho thuê đất theo các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai. Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục được thực hiện như quy định về giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất tại Điều 228 Luật Đất đai và Điều 49 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
Nguyên văn Điều 51. Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất quy định
tại Điều 30 Luật Đất đai 1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển hình thứ c sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu 02đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và một trong các giấy tờ sau đây: a) Một trong các giấy chứng nhận quy định tạ i khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai; b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai; c) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. 72 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024 2. Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá được thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 44 Nghị định này, trong đó quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất lập theo Mẫu số 04đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều 44 Nghị định này, trong đó quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất lập theo Mẫu số 04đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 4 Điều 44 Nghị định này, trong đó quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất lập theo Mẫu số 04đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 5. Thờ i gian thực hiện trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này không quá 20 ngày. Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định tại Điều này. Điề u 52. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất do tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng quy định tại Điều 180 Luật Đất đai, do công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng quy định tại Điều 181 Luật Đất đai 1. Hồ sơ giao đất, thuê đất quy định tại Đi ều 180 Luật Đất đai gồm: a) Các văn bản của hồ sơ xin giao đất, thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định này; b) Bản sao phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà n ước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành. 2. Hồ sơ giao đất, thuê đất quy định tại Điều 181 Luật Đất đai gồm: a) Các văn bản của hồ sơ xin giao đất, thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định này; b) Bản sao phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệ t; c) Bản sao phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai. 3. Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Đ iều này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này để thực hiện trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất như quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất tại Điều 228 Luật Đất đai và Điều 49 Nghị đị nh này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.