Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 207/2026/NĐ-CP

Điều 53. Điều khoản chuyển tiếp

Căn cứ: Điều 53, 207/2026/NĐ-CP — Nghị định 207/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Tóm tắt

Quy định xử lý chuyển tiếp cho công trình đã quyết định đầu tư, hồ sơ thủ tục hành chính đã tiếp nhận, công trình đã khởi công thuộc/không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu, và công trình thuộc danh mục Hội đồng kiểm tra nhà nước năm 2026.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Công trình thuộc dự án đã quyết định đầu tư trước ngày Nghị định có hiệu lực: loại và cấp công trình xác định theo pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư.
  • ▸Hồ sơ thủ tục hành chính đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định có hiệu lực: tiếp tục thực hiện theo văn bản pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
  • ▸Công trình khởi công trước ngày Nghị định có hiệu lực, thuộc đối tượng kiểm tra nghiệm thu theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung) nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra theo Nghị định này thì không tiếp tục kiểm tra; chủ đầu tư tự tổ chức quản lý chất lượng, nghiệm thu và chịu trách nhiệm.
  • ▸Công trình khởi công trước ngày Nghị định có hiệu lực, thuộc đối tượng kiểm tra theo cả Nghị định 06/2021/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung) và Nghị định này, đã được cơ quan chuyên môn thuộc bộ quản lý chuyên ngành kiểm tra trước ngày Nghị định có hiệu lực: cơ quan này tiếp tục kiểm tra hoàn thành và các công trình còn lại của dự án, trừ trường hợp đã được cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh kiểm tra.
  • ▸Khi phát hiện vi phạm về chủ trương đầu tư, quy hoạch, đất đai, giấy phép xây dựng, phòng cháy chữa cháy thuộc thẩm quyền địa phương, cơ quan chuyên môn thuộc bộ phải thông báo đến UBND cấp tỉnh để chỉ đạo xử lý và giao cơ quan chuyên môn địa phương tiếp tục kiểm tra sau khi khắc phục vi phạm.
  • ▸Công trình thuộc danh mục Hội đồng kiểm tra nhà nước năm 2026 đã được Thủ tướng phê duyệt, đã khởi công và đã được kiểm tra nghiệm thu thì Hội đồng tiếp tục kiểm tra.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm công trình khởi công trước ngày Nghị định có hiệu lực nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra theo Nghị định này vẫn phải kiểm tra — thực tế không tiếp tục thực hiện kiểm tra.
  • Cho rằng hồ sơ thủ tục hành chính đã tiếp nhận trước ngày Nghị định có hiệu lực phải xử lý theo Nghị định mới — thực tế tiếp tục theo văn bản tại thời điểm tiếp nhận.
  • Nhầm lẫn thẩm quyền tiếp tục kiểm tra giữa cơ quan chuyên môn thuộc bộ và cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh trong trường hợp công trình đã được cơ quan cấp tỉnh kiểm tra.

Giải thích

Điều 53 quy định các tình huống chuyển tiếp khi Nghị định 207/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Công trình thuộc dự án đã quyết định đầu tư trước ngày Nghị định có hiệu lực thì loại và cấp công trình xác định theo pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư. Hồ sơ thủ tục hành chính đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo văn bản pháp luật tại thời điểm tiếp nhận. Với công trình khởi công trước ngày Nghị định có hiệu lực: nếu thuộc đối tượng kiểm tra nghiệm thu theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung) nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra theo Nghị định này thì không tiếp tục kiểm tra, chủ đầu tư tự quản lý chất lượng và nghiệm thu. Nếu thuộc cả hai và đã được cơ quan chuyên môn thuộc bộ quản lý chuyên ngành kiểm tra trước ngày Nghị định có hiệu lực thì cơ quan này tiếp tục kiểm tra hoàn thành và các công trình còn lại của dự án, trừ trường hợp đã được cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh kiểm tra. Khi phát hiện vi phạm thuộc thẩm quyền địa phương, cơ quan chuyên môn thuộc bộ thông báo UBND cấp tỉnh để chỉ đạo và giao cơ quan chuyên môn địa phương tiếp tục kiểm tra sau khắc phục. Công trình thuộc danh mục Hội đồng kiểm tra nhà nước năm 2026 đã được Thủ tướng phê duyệt, đã khởi công và đã được kiểm tra thì Hội đồng tiếp tục kiểm tra.
Nguyên văn Điều 53. Điều khoản chuyển tiếp
1. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì loại và cấp của công trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư. 2. Các hồ sơ thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ. 3. Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, Nghị định số 67/2026/NĐ-CP nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định này thì không tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, quản lý thi công xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của Nghị định này và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu của mình. 4. Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, Nghị định số 67/2026/NĐ-CP và Nghị định này, đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau: a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tiếp tục thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành đối với công trình này và các công trình đã khởi công xây dựng thuộc đối tượng kiểm tra còn lại của dự án có công trình được quy định chuyển tiếp tại khoản này, trừ trường hợp công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra; b) Trong quá trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tiếp tục thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng nếu phát hiện những vi phạm về chủ trương đầu tư, quy hoạch, đất đai, giấy phép xây dựng, phòng cháy, chữa cháy và các nội dung vi phạm khác thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương thì cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để chỉ đạo xử lý và giao cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình này sau khi đã khắc phục các vi phạm. 5. Các công trình xây dựng thuộc danh mục các công trình Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng tổ chức kiểm tra năm 2026 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đã khởi công xây dựng và đã được kiểm tra công tác nghiệm thu thì Hội đồng tiếp tục kiểm tra đối với các công trình này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.