Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 37/2026/NĐ-CP

Điều 53. Nội dung ghi trong nhãn điện tử

Căn cứ: Điều 53, 37/2026/NĐ-CP — Nghị định 37/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Bài quy định nội dung nhãn điện tử theo mức độ rủi ro: rủi ro thấp có thể thể hiện toàn bộ nội dung bắt buộc bằng nhãn điện tử; rủi ro trung bình, cao bắt buộc ghi một số nội dung trên nhãn vật lý; đồng thời yêu cầu lưu trữ nội dung đã công bố tối thiểu 12 tháng kể từ khi hết hạn sử dụng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hàng hóa rủi ro thấp: có thể dùng nhãn điện tử để thể hiện toàn bộ nội dung bắt buộc tại khoản 1 Điều 42.
  • ▸Hàng hóa rủi ro trung bình, cao: bắt buộc thể hiện trên nhãn vật lý các nội dung: tên hàng hóa; tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm; xuất xứ (hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng nếu không xác định được xuất xứ); thông tin cảnh báo.
  • ▸Các nội dung bắt buộc khác có thể thể hiện bằng nhãn điện tử.
  • ▸Lưu trữ toàn bộ nội dung nhãn điện tử đã công bố tối thiểu 12 tháng kể từ thời điểm sản phẩm hết hạn sử dụng.
  • ▸Nếu hàng hóa không có hạn sử dụng, thời hạn lưu trữ dựa trên tính toán của tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn điện tử.
  • ▸Nội dung lưu trữ phải truy xuất được lịch sử thay đổi (nếu có) và sẵn sàng cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi yêu cầu.
  • ▸Nếu hệ thống không truy cập được hoặc thông tin sai lệch, tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm hàng hóa rủi ro trung bình, cao được thể hiện tất cả nội dung bắt buộc bằng nhãn điện tử (sai).
  • Nhầm thời hạn lưu trữ là 12 tháng kể từ ngày sản xuất hoặc ngày công bố (sai; đúng là từ thời điểm sản phẩm hết hạn sử dụng).
  • Nhầm hàng hóa không có hạn sử dụng không cần lưu trữ (sai; vẫn phải lưu theo tính toán).

Giải thích

Điều 53 quy định nội dung ghi trong nhãn điện tử tùy theo mức độ rủi ro. Với hàng hóa rủi ro thấp, tổ chức, cá nhân có thể dùng nhãn điện tử để thể hiện toàn bộ nội dung bắt buộc tại khoản 1 Điều 42. Với hàng hóa rủi ro trung bình hoặc cao, bắt buộc phải thể hiện trên nhãn vật lý: tên hàng hóa; tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm; xuất xứ hàng hóa (nếu không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng theo khoản 3 Điều 47); thông tin cảnh báo. Các nội dung bắt buộc khác có thể thể hiện bằng nhãn điện tử. Về lưu trữ, tổ chức, cá nhân phải lưu toàn bộ nội dung nhãn điện tử đã công bố tối thiểu 12 tháng kể từ thời điểm sản phẩm hết hạn sử dụng; nếu không có hạn sử dụng thì dựa trên tính toán của mình. Nội dung lưu trữ phải truy xuất được lịch sử thay đổi và sẵn sàng cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền. Nếu hệ thống không truy cập được hoặc thông tin sai lệch, phải chịu trách nhiệm theo pháp luật.
Nguyên văn Điều 53. Nội dung ghi trong nhãn điện tử
1. Đối với hàng hóa có mức độ rủi ro thấp, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa có thể sử dụng nhãn điện tử để thể hiện toàn bộ các nội dung bắt buộc được quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định này. 2. Đối với hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao, tổ chức, cá nhân bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau trên nhãn vật lý: a) Tên hàng hóa; b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; c) Xuất xứ hàng hóa. Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định này; d) Thông tin cảnh báo; đ) Các nội dung bắt buộc khác có thể được thể hiện bằng nhãn điện tử. 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn điện tử có trách nhiệm bảo đảm việc lưu trữ toàn bộ nội dung nhãn điện tử đã công bố trong thời gian tối thiểu là 12 tháng kể từ thời điểm sản phẩm hết hạn sử dụng. Trường hợp hàng hóa không có hạn sử dụng, thời hạn lưu trữ toàn bộ nội dung nhãn điện tử đã công bố dựa trên tính toán của tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn điện tử. Nội dung lưu trữ phải bảo đảm truy xuất được lịch sử thay đổi (nếu có) và sẵn sàng cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu. Trường hợp hệ thống không truy cập được hoặc thông tin sai lệch, tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.