Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 332/2025/NĐ-CP

Điều 53. Thủ tục bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ

Căn cứ: Điều 53, 332/2025/NĐ-CP — Nghị định 332/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân

Tóm tắt

Điều 53 quy định các trường hợp phải đề nghị bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, các trường hợp không áp dụng bổ sung Giấy phép, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết và trả kết quả. Nội dung tập trung vào việc bổ sung nguồn phóng xạ mới, thiết bị bức xạ mới hoặc tăng tổng hoạt độ đối với nguồn phóng xạ hở.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phải đề nghị bổ sung Giấy phép khi: bổ sung nguồn phóng xạ mới, thiết bị bức xạ mới so với Giấy phép đã được cấp (cùng thủ tục hành chính); tăng tổng hoạt độ đối với nguồn phóng xạ hở trong Giấy phép đã được cấp.
  • ▸Không áp dụng bổ sung Giấy phép khi: xuất khẩu, nhập khẩu nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân; vận chuyển quá cảnh; chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ; công việc bức xạ mới khác loại hình đã cấp; công việc bức xạ mới thuộc thẩm quyền cấp phép của cơ quan khác.
  • ▸Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này.
  • ▸Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị bổ sung Giấy phép (Mẫu số 07 Phụ lục VIII); Phiếu khai báo nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ mới (Phụ lục VII) kèm bản sao tài liệu nhà sản xuất; Báo cáo đánh giá an toàn (Phụ lục IX).
  • ▸Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
  • ▸Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí.
  • ▸Trường hợp không đồng ý cấp bổ sung: phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trong thời hạn quy định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trường hợp phải bổ sung Giấy phép và trường hợp không áp dụng bổ sung Giấy phép.
  • Nhầm thời hạn giải quyết 18 ngày làm việc với thời hạn kiểm tra hồ sơ 03 ngày làm việc.
  • Nhầm mẫu đơn đề nghị bổ sung (Mẫu số 07) với mẫu biên bản thẩm định (Mẫu 06) hoặc mẫu Giấy phép bổ sung (Mẫu số 02).

Giải thích

Điều 53 Nghị định 332/2025/NĐ-CP quy định thủ tục bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ. Theo đó, tổ chức, cá nhân phải đề nghị bổ sung Giấy phép khi bổ sung nguồn phóng xạ mới, thiết bị bức xạ mới so với Giấy phép đã được cấp (cùng thủ tục hành chính) hoặc tăng tổng hoạt độ đối với nguồn phóng xạ hở trong Giấy phép đã được cấp. Các trường hợp không áp dụng bổ sung Giấy phép gồm: xuất khẩu, nhập khẩu nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân; vận chuyển quá cảnh; chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ; công việc bức xạ mới khác loại hình đã cấp; công việc bức xạ mới thuộc thẩm quyền cấp phép của cơ quan khác. Hồ sơ gồm đơn đề nghị, phiếu khai báo và báo cáo đánh giá an toàn. Thời hạn giải quyết là 18 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí. Nếu không đồng ý cấp bổ sung, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Nguyên văn Điều 53. Thủ tục bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
1. Tổ chức, cá nhân phải đề nghị bổ sung Giấy phép trong các trường hợp sau: a) Bổ sung nguồn phóng xạ mới, thiết bị bức xạ mới so với Giấy phép đã được cấp (cùng thủ tục hành chính); b) Tăng tổng hoạt độ đối với nguồn phóng xạ hở trong Giấy phép đã được cấp. 2. Các trường hợp không áp dụng bổ sung Giấy phép: a) Xuất khẩu, nhập khẩu nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân; b) Vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân; c) Chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ; d) Công việc bức xạ mới khác với loại hình tiến hành công việc bức xạ đã cấp (khác thủ tục hành chính); đ) Công việc bức xạ mới thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép của cơ quan khác với cơ quan đã cấp Giấy phép. 3. Cách thức thực hiện thủ tục Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này. 4. Thành phần hồ sơ: a) Đơn đề nghị bổ sung Giấy phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này; b) Phiếu khai báo nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ mới theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp bổ sung nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ; kèm theo bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp các thông tin như trong phiếu khai báo; c) Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc bức xạ bổ sung theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này. 5. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 6. Thời hạn giải quyết và trả kết quả a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí, lệ phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. b) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ (biên bản thẩm định theo Mẫu 06 tại Phụ lục X) và cấp bổ sung Giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 18 ngày làm việc. c) Trường hợp không đồng ý cấp bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, Cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.