Điều 53. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý
Căn cứ: Điều 53, 22/2026/NĐ-CP — Nghị định 22/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
Tóm tắt
Điều 53 quy định trình tự, thời hạn cấp mới, cấp bổ sung/sửa đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận. Giấy chứng nhận điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy; thời hạn hiệu lực tùy từng trường hợp.
Ý chính cần nhớ
- ▸Cấp mới: hồ sơ không đầy đủ → thông báo sửa đổi, bổ sung trong 03 ngày làm việc; hồ sơ đầy đủ, hợp lệ → cấp Giấy chứng nhận trong 07 ngày làm việc.
- ▸Giấy chứng nhận cấp mới có hiệu lực tối đa 05 năm kể từ ngày cấp.
- ▸Cấp bổ sung, sửa đổi áp dụng khi tổ chức bổ sung, mở rộng, thu hẹp phạm vi chứng nhận; trình tự theo điểm a, b khoản 1 Điều 53.
- ▸Cấp lại áp dụng khi thay đổi tên, địa chỉ tổ chức hoặc Giấy chứng nhận bản giấy bị mất, hư hỏng; thời hạn cấp lại là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- ▸Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận bản giấy.
- ▸Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận đã được cấp.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn cấp mới 07 ngày làm việc với thời hạn cấp lại 03 ngày làm việc.
- Nhầm hiệu lực tối đa 05 năm của Giấy chứng nhận cấp mới với thời hạn hiệu lực ghi theo Giấy chứng nhận đã được cấp trong trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi hoặc cấp lại.
- Cho rằng Giấy chứng nhận điện tử không có giá trị pháp lý như bản giấy.
Giải thích
Nguyên văn Điều 53. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.