Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 84/2025/QH15

Điều 54. Trách nhiệm thực hiện kết luận thanh tra

Căn cứ: Điều 54, 84/2025/QH15 — Luật Thanh tra số 84/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 54 quy định trách nhiệm của đối tượng thanh tra, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện kết luận thanh tra. Đối tượng thanh tra phải xây dựng kế hoạch thực hiện, báo cáo tiến độ khi chưa thực hiện được ngay và báo cáo khó khăn, vướng mắc. Người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp có trách nhiệm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công khai kết luận thanh tra thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý và chỉ đạo, kiểm tra đối tượng thanh tra.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng thanh tra phải xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thực hiện kết luận thanh tra, bảo đảm đầy đủ, kịp thời, đúng thời hạn.
  • ▸Kế hoạch phải nêu rõ biện pháp khắc phục sai phạm về kinh tế, xử lý trách nhiệm, tiến độ và việc báo cáo kết quả.
  • ▸Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công khai kết luận thanh tra, nếu có nội dung chưa thực hiện được ngay, đối tượng thanh tra phải báo cáo người có thẩm quyền, nêu rõ tiến độ và lý do.
  • ▸Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì báo cáo cơ quan ban hành kết luận thanh tra để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp xem xét, xử lý.
  • ▸Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công khai kết luận thanh tra, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra có 4 trách nhiệm: thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý; chỉ đạo đối tượng thanh tra thực hiện; áp dụng biện pháp giải quyết khó khăn; kiểm tra việc xây dựng phương án thực hiện kết luận thanh tra.
  • ▸Đối tượng thanh tra, người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận thanh tra với cấp có thẩm quyền và Thủ trưởng cơ quan thanh tra.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 10 ngày (đối tượng thanh tra báo cáo nội dung chưa thực hiện được ngay) với thời hạn 15 ngày (người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp thực hiện trách nhiệm).
  • Cho rằng đối tượng thanh tra chỉ cần báo cáo cơ quan ban hành kết luận thanh tra khi có khó khăn, mà quên việc báo cáo người có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày đối với nội dung chưa thực hiện được ngay.

Giải thích

Điều 54 quy định trách nhiệm thực hiện kết luận thanh tra của các chủ thể liên quan. Đối tượng thanh tra phải xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thực hiện kết luận thanh tra, bảo đảm đầy đủ, kịp thời, đúng thời hạn. Kế hoạch phải nêu rõ biện pháp khắc phục sai phạm về kinh tế, xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, tiến độ thực hiện và việc báo cáo kết quả đến cơ quan ban hành kết luận thanh tra. Nếu có nội dung chưa thực hiện được ngay, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công khai kết luận thanh tra, đối tượng thanh tra phải báo cáo người có thẩm quyền, nêu rõ tiến độ và giải thích lý do. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì báo cáo cơ quan ban hành kết luận thanh tra để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan thanh tra xem xét, xử lý. Đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công khai kết luận thanh tra, phải thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng thời hạn các yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra thuộc phạm vi trách nhiệm; chỉ đạo đối tượng thanh tra thực hiện; áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để giải quyết khó khăn, vướng mắc; kiểm tra việc xây dựng phương án thực hiện kết luận thanh tra. Cuối cùng, đối tượng thanh tra, người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận thanh tra với cấp có thẩm quyền và Thủ trưởng cơ quan thanh tra.
Nguyên văn Điều 54. Trách nhiệm của đối tượng thanh tra, người đứng đầu cơ quan,
tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan 1. Đối tượng thanh tra phải xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thực hiện kết luận thanh tra, bảo đảm đầy đủ, kịp thời, đúng thời hạn. Kế hoạch nêu rõ các biện pháp khắc phục sai phạm về kinh tế, xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật nêu trong kết luận thanh tra; tiến độ thực hiện và việc báo cáo kết quả thực hiện đến cơ quan ban hành kết luận thanh tra. Đối với những nội dung trong kết luận thanh tra mà chưa thực hiện được ngay, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công khai kết luận thanh tra, đối tượng thanh tra phải báo cáo người có thẩm quyền, trong đó nêu rõ tiến độ và giải thích lý do. Trong quá trình thực hiện kết luận thanh tra, trường hợp có khó khăn, vướng mắc thì báo cáo cơ quan ban hành kết luận thanh tra để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan thanh tra xem xét, xử lý theo quy định. 38 CÔNG BÁO/Số 953 + 954/Ngày 21-7-2025 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công khai kết luận thanh tra, căn cứ nội dung trong kết luận thanh tra, văn bản tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, các yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng thời hạn yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra thuộc phạm vi trách nhiệm của mình; b) Kịp thời chỉ đạo đối tượng thanh tra tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, các yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra; c) Áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để giải quyết khó khăn, vướng mắc của đối tượng thanh tra trong quá trình thực hiện kết luận thanh tra, các yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra; d) Kiểm tra việc xây dựng phương án thực hiện kết luận thanh tra của đối tượng thanh tra. 3. Đối tượng thanh tra, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận thanh tra với cấp có thẩm quyền và Thủ trưởng cơ quan thanh tra.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.