Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2025/TT-BKHCN

Điều 55. Đánh dấu kiện

Căn cứ: Điều 55, 59/2025/TT-BKHCN — Thông tư 59/2025/TT-BKHCN Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân

Tóm tắt

Điều 55 quy định các thông tin bắt buộc phải ghi trên mặt ngoài bao bì của kiện, bao gồm thông tin về người gửi, người nhận, mã số UN, khối lượng, ký hiệu nhóm kiện, dấu hiệu cảnh báo bức xạ đối với một số loại kiện, và các yêu cầu đặc biệt đối với vật liệu LSA-I, SCO-I và hàng xuất nhập khẩu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mặt ngoài bao bì kiện phải ghi: tên người gửi và người nhận; mã số UN theo Bảng 7 Phụ lục 6; khối lượng nếu lớn hơn 50 kg.
  • ▸Ký hiệu nhóm kiện: kiện công nghiệp ghi IP-1, IP-2, IP-3 (IF nếu chứa vật liệu phân hạch); loại A ghi Loại A (AF nếu chứa vật liệu phân hạch); loại B ghi Loại B(U) hoặc Loại B(M) (B(U)F hoặc B(M)F nếu chứa vật liệu phân hạch); loại C ghi Loại C (CF nếu chứa vật liệu phân hạch).
  • ▸Đối với kiện loại B(U), B(M), C: mặt ngoài phải có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo Hình 1 Phụ lục 4, dấu hiệu phải đập nổi hoặc đóng dấu, bền với lửa, nước.
  • ▸Vật liệu LSA-I hoặc SCO-I có nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt không lớn hơn 10 lần mức tại Điều 51: cần sử dụng độc quyền và ghi rõ “PHÓNG XẠ LSA-I” hoặc “PHÓNG XẠ SCO-I”.
  • ▸Hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu: các từ giải thích ghi bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa ký hiệu nhóm kiện thông thường và ký hiệu có thêm chữ F đối với kiện chứa vật liệu phân hạch.
  • Bỏ sót yêu cầu dấu hiệu cảnh báo bức xạ phải đập nổi hoặc đóng dấu, bền với lửa, nước đối với kiện loại B(U), B(M), C.
  • Quên điều kiện nhiễm bẩn bề mặt không lớn hơn 10 lần mức quy định tại Điều 51 đối với LSA-I, SCO-I.

Giải thích

Điều 55 quy định việc đánh dấu trên kiện phóng xạ. Mặt ngoài bao bì phải ghi rõ tên người gửi, người nhận; mã số UN theo Bảng 7 Phụ lục 6; khối lượng nếu trên 50 kg; ký hiệu nhóm kiện theo thiết kế (IP-1, IP-2, IP-3, IF; Loại A, AF; Loại B(U), B(M), B(U)F, B(M)F; Loại C, CF). Riêng kiện loại B(U), B(M), C phải có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo Hình 1 Phụ lục 4, được đập nổi hoặc đóng dấu, bền với lửa và nước. Đối với vật liệu LSA-I hoặc SCO-I có nhiễm bẩn bề mặt không quá 10 lần mức tại Điều 51, phải sử dụng độc quyền và ghi “PHÓNG XẠ LSA-I” hoặc “PHÓNG XẠ SCO-I” trên bề mặt ngoài. Hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu có thể ghi bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
Nguyên văn Điều 55. Đánh dấu kiện
1. Mặt ngoài bao bì của kiện phải ghi rõ các thông tin sau: a) Tên người gửi và người nhận; b) Mã số UN theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Khối lượng của kiện nếu lớn hơn 50 kg; d) Ký hiệu nhóm kiện phù hợp với thiết kế: Đối với kiện công nghiệp ghi: IP-1, IP-2, IP-3 (IF đối với kiện chứa vật liệu phân hạch); Đối với kiện loại A ghi: Loại A (AF đối với kiện chứa vật liệu phân hạch); Đối với kiện loại B ghi: Loại B(U) hoặc Loại B(M) (B(U)F hoặc B(M)F đối với kiện chứa vật liệu phân hạch); Đối với kiện loại C ghi: Loại C (CF đối với kiện chứa vật liệu phân hạch); đ) Đối với kiện loại B(U), loại B(M) và loại C mặt ngoài có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo quy định tại Hình 1 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Dấu hiệu này phải được đập nổi hoặc đóng dấu, bền với lửa, với nước. 2. Đối với vật liệu LSA-I hoặc SCO-I có nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt không lớn hơn 10 lần mức theo quy định tại Điều 51 Thông tư này cần sử dụng độc quyền, đồng thời bề mặt ngoài của thùng chứa hoặc vật liệu bao gói phải được ghi rõ: “PHÓNG XẠ LSA-I” hoặc “PHÓNG XẠ SCO-I”. 3. Trường hợp kiện là hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu, các từ giải thích được ghi bằng tiếng Việt hoặc Anh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.