Nguyên văn Điều 55. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác
nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động
xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận.
2. Trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận theo
Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi chuyên gia gồm: bản sao
Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao các bằng cấp, chứng
chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Nghị định này; tóm tắt quá trình công
tác, kinh nghiệm hoạt động theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động của chuyên gia;
c) Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định này,
cụ thể như sau:
Trường hợp tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này
hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị
định này công nhận đối với toàn bộ phạm vi đăng ký hoạt động xác nhận giá trị
sử dụng, kiểm tra xác nhận: tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử
dụng, kiểm tra xác nhận nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi
được công nhận.
Trường hợp tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này
hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị
định này công nhận nhưng phạm vi đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng,
kiểm tra xác nhận rộng hơn phạm vi được công nhận: tổ chức thực hiện hoạt
động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp bản sao Chứng chỉ công
nhận kèm theo phạm vi được công nhận và các tài liệu, quy trình, các tài liệu
khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động xác nhận giá trị sử dụng,
kiểm tra xác nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định
này đối với phạm vi chưa được công nhận.
Trường hợp tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận chưa được công nhận: tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá
trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp các tài liệu, quy trình, các tài liệu khác liên
quan để chứng minh năng lực hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác
nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định này.
d) Mẫu tuyên bố xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận.
3. Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi chuyên gia gồm: bản sao
Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao các bằng cấp, chứng
chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Nghị định này; tóm tắt quá trình công
tác, kinh nghiệm hoạt động theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động của chuyên gia.
c) Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận bổ sung, sửa đổi đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều
54 Nghị định này, cụ thể như sau:
Trường hợp tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này
hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị
định này công nhận đối với toàn bộ phạm vi đăng ký sửa đổi, bổ sung hoạt động
xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận: tổ chức thực hiện hoạt động xác
nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm
theo phạm vi được công nhận;
Trường hợp tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định này
hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị
định này công nhận nhưng phạm vi đăng ký sửa đổi, bổ sung hoạt động xác
nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận rộng hơn phạm vi được công nhận: tổ
chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp bản
sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và các tài liệu,
quy trình, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động xác
nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản
2 Điều 54 Nghị định này đối với phạm vi chưa được công nhận;
Trường hợp tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận chưa được công nhận: tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá
trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp các tài liệu, quy trình, các tài liệu khác liên
quan để chứng minh năng lực hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác
nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định này.
4. Trường hợp cấp lại, hồ sơ gồm Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Trước khi Giấy chứng nhận hết thời hạn hiệu lực 90 ngày, nếu có nhu
cầu tiếp tục tham gia hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận, tổ
chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận phải lập
01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại khoản 2 Điều này và
gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp
các tài liệu, quy trình, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt
động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận và chuyên gia của tổ chức
thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận có hồ sơ tại các
lần đăng ký cấp trước đó vẫn đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này, tổ
chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận có văn
bản gửi kèm theo bảo lưu hồ sơ chứng minh năng lực hoạt động xác nhận giá
trị sử dụng, kiểm tra xác nhận và hồ sơ nhân sự của chuyên gia, không phải nộp
các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi chuyên gia theo quy định tại điểm
b, điểm c khoản 2 Điều này.