Điều 55. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
Căn cứ: Điều 55, 114/2025/UBTVQH15 — Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
Tóm tắt
Đại biểu HĐND có trách nhiệm giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri qua việc xem xét, đánh giá kết quả và tham gia hoạt động giám sát của Tổ đại biểu, Ban của HĐND. Trong quá trình thực hiện, đại biểu có thể đề nghị báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin, xác minh, mời chuyên gia tư vấn và chịu trách nhiệm về kết quả xem xét, đánh giá của mình.
Ý chính cần nhớ
- ▸Đại biểu HĐND có trách nhiệm giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
- ▸Xem xét, đánh giá kết quả giải quyết, trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với kiến nghị nhận được qua tiếp xúc cử tri.
- ▸Gửi kết quả xem xét, đánh giá đến Thường trực HĐND qua Tổ đại biểu HĐND để tổng hợp và phối hợp giám sát.
- ▸Tham gia hoạt động giám sát của Tổ đại biểu HĐND mà mình là thành viên; tham gia hoạt động giám sát của Ban của HĐND khi có yêu cầu.
- ▸Có thể đề nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin.
- ▸Khi cần thiết, xem xét, xác minh, mời chuyên gia tư vấn; tiếp xúc, trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- ▸Đại biểu HĐND chịu trách nhiệm về việc xem xét, đánh giá và nội dung kết luận, kiến nghị của mình.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa trách nhiệm bắt buộc (khoản 1) và hoạt động có thể thực hiện (khoản 2).
- Cho rằng đại biểu chỉ tham gia giám sát của Ban mà không tham gia Tổ đại biểu.
- Bỏ sót việc gửi kết quả đến Thường trực HĐND qua Tổ đại biểu HĐND.
Giải thích
Nguyên văn Điều 55. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.